Lẫy là từ nhiều nghĩa. Nghĩa quen nhất hiện nay là động tác của em bé tự lật từ nằm ngửa sang nằm sấp, như trong câu “bé đã biết lẫy”. Ngoài ra, lẫy còn là bộ phận nhỏ của cái nỏ, cái bẫy dùng để bật dây hoặc làm sập bẫy; ở một số vùng, lẫy còn mang nghĩa dỗi, hờn (nói lẫy). Bài này giải thích từng nghĩa và cách phân biệt với láy, lẩy.
| Nghĩa thường gặp | (Em bé) tự lật từ nằm ngửa sang nằm sấp |
| Các nghĩa khác | Bộ phận bật của nỏ, bẫy; dỗi, hờn; răng mọc lệch ra khỏi hàng |
| Từ loại | Động từ, danh từ, tính từ tùy nghĩa |
| Dễ nhầm với | Láy (từ láy), lẩy (lẩy Kiều), lảy (lảy cò) |

Bốn nét nghĩa của chữ lẫy trong từ điển
Đối chiếu các từ điển tiếng Việt, có thể gom lại bốn nét nghĩa chính. Chúng là những từ đồng âm hoặc nghĩa phái sinh, cùng viết dấu ngã nhưng dùng ở những hoàn cảnh khác hẳn nhau.
1. Động từ: lật người (nói về trẻ nhỏ). Em bé đang nằm ngửa tự xoay người nằm sấp xuống được thì gọi là biết lẫy. Từ này gần như chỉ dùng cho trẻ sơ sinh; người lớn trở mình thì nói “lật”, “trở mình”, không ai nói “ông lẫy”.
2. Danh từ: bộ phận bật. Ở cái nỏ, lẫy là mấu giữ dây; bóp lẫy thì dây bật đi và mũi tên phóng ra. Ở cái bẫy, lẫy là chốt khiến bẫy sập. Người ta nói “lẫy nỏ”, “bẫy hỏng lẫy nên không sập”. Nghĩa này cũng mở rộng sang lẫy khóa, lẫy cò.
3. Động từ (phương ngữ): dỗi, hờn. “Nói lẫy” là nói giọng hờn mát, nói ngược ý mình để người kia phải dỗ. “Giận lẫy” là giận kiểu làm nũng chứ không phải giận thật.
4. Tính từ: (răng) mọc lệch. “Chiếc răng mọc lẫy” là chiếc răng nhô ra, không thẳng hàng với các răng bên cạnh.
Một từ một vỏ âm thanh mà mang nhiều nghĩa như vậy là chuyện rất thường trong tiếng Việt. Muốn biết các nghĩa ấy có liên hệ với nhau hay không, có thể đọc thêm về từ có nhiều nét nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa.
Lẫy, láy, lẩy, lảy: đừng để dấu thanh đánh lừa
| Từ | Nghĩa chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Lẫy (dấu ngã) | Em bé lật người; bộ phận bật của nỏ; dỗi | Bé tập lẫy; lẫy nỏ; nói lẫy |
| Láy (dấu sắc) | Lặp lại âm, tiếng; dùng trong thuật ngữ “từ láy” | “Long lanh” là từ láy |
| Lẩy (dấu hỏi) | Tách ra, trích ra từng phần | Lẩy Kiều (trích câu Kiều để đối đáp) |
| Lảy (dấu hỏi) | Bật bằng đầu ngón tay | Lảy cò |
Lỗi hay gặp nhất là viết “bé biết lẩy” hoặc “bé biết láy”. Mẹo nhớ: em bé thì lẫy (dấu ngã), còn thuật ngữ ngữ pháp mới là từ láy và các kiểu láy âm (dấu sắc).
Về từ gần nghĩa: với nghĩa thứ nhất, lẫy gần với “lật”, “trở mình”; với nghĩa thứ ba, nó đứng cạnh “dỗi”, “hờn”, “giận lẫy”, “làm nũng”. Còn “lừng lẫy” lại là một từ riêng, nghĩa là tiếng tăm vang dội (chiến công lừng lẫy), không dính gì tới em bé hay cái nỏ.
Lẫy trong câu nói dân gian và lời ăn tiếng nói hằng ngày
Ông bà ta đúc kết các mốc lớn khôn của trẻ trong câu quen thuộc:
Ba tháng biết lẫy, bảy tháng biết bò, chín tháng lò dò biết đi.
Câu này còn vài dị bản đổi số tháng, nhưng ý chung là trẻ lẫy trước rồi mới bò, mới đi. Đây là kinh nghiệm dân gian; theo các trang thông tin y khoa, mỗi bé lẫy sớm muộn khác nhau, thường trong khoảng 3 đến 6 tháng. Cha mẹ thấy con chậm hơn nhiều so với các mốc vận động thì nên hỏi bác sĩ nhi khoa thay vì tự đoán. Câu nói trên cũng là một ví dụ hay cho bài học về những câu đúc kết kinh nghiệm của người xưa.
Trong lời nói hằng ngày, mỗi nghĩa có chỗ đứng riêng:
- Nhắn tin khoe trong nhóm gia đình: “Cu Tí nhà mình hôm nay lẫy được rồi, cả nhà vỗ tay rần rần.”
- Kể chuyện làng nghề: “Cái nỏ của ông nội vẫn còn nguyên lẫy bằng sừng.”
- Chọc bạn thân: “Thôi đừng nói lẫy nữa, mai mình đền ly trà sữa.”
- Đi khám răng: “Con có cái răng nanh mọc lẫy, nha sĩ hẹn tháng sau xem lại.”
Câu hỏi hay gặp quanh chữ lẫy
Bé lẫy là gì?
Bé lẫy là khi trẻ sơ sinh tự xoay người từ tư thế nằm ngửa sang nằm sấp mà không cần ai đỡ. Đây là một trong những mốc vận động đầu tiên, thường được cha mẹ chờ đợi và khoe với người thân.
Biết lẫy là mấy tháng?
Dân gian nói “ba tháng biết lẫy”, còn trên thực tế nhiều bé lẫy trong khoảng 3 đến 6 tháng tuổi. Có bé lẫy muộn hơn rồi bò luôn; nếu lo lắng, hãy trao đổi với bác sĩ nhi.
Nói lẫy là gì?
Là nói với giọng dỗi hờn, nói ngược ý mình để người kia chú ý, dỗ dành. Ví dụ đang giận mà bảo “thôi, khỏi cần ai quan tâm” là kiểu nói lẫy.
Lẫy nỏ là gì?
Là bộ phận giữ dây của cái nỏ. Khi bóp vào lẫy, dây được nhả ra, bật mạnh và đẩy mũi tên đi.
Viết lẫy hay lẩy mới đúng?
Nói về em bé lật người, về cái nỏ hay về chuyện dỗi hờn thì viết lẫy (dấu ngã). Lẩy (dấu hỏi) là tách, trích ra, như trong “lẩy Kiều”.