Lập kế hoạch là vạch ra trước, một cách có hệ thống, những việc cần làm để đạt một mục tiêu: làm gì, theo thứ tự nào, ai làm, xong khi nào và cần những gì. Từ một tờ lịch ôn thi đến kế hoạch năm của một công ty đều là sản phẩm của việc này. Kỹ năng lập kế hoạch vì thế được nhắc nhiều cả ở trường lẫn nơi làm việc.
| Nghĩa ngắn | Xây dựng trước trình tự, cách làm, thời hạn để đạt mục tiêu |
| Cấu tạo | Lập (dựng nên) + kế hoạch 計劃 (bản vạch sẵn các việc dự định làm) |
| Loại từ | Cụm động từ; danh từ hóa: “việc lập kế hoạch”, “khâu lập kế hoạch” |
| Gần nghĩa | Lên kế hoạch, hoạch định, trù tính, lên phương án |

Lập kế hoạch là vạch đường trước khi đi
Theo từ điển tiếng Việt, kế hoạch là toàn bộ những điều được vạch ra một cách có hệ thống và cụ thể về cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành những công việc dự định làm trong một khoảng thời gian, với một mục tiêu nhất định. Lập kế hoạch là hành động tạo ra bản vạch sẵn ấy.
Hình ảnh dễ nhớ nhất là tấm bản đồ. Biết mình muốn tới đâu là mục tiêu; vẽ đường đi, đánh dấu chỗ dừng, ước lượng thời gian và xăng dầu là lập kế hoạch. Không có mục tiêu thì chẳng có gì để lập; có mục tiêu mà không lập kế hoạch thì dễ đi vòng.
- Trước kỳ thi, em lập kế hoạch ôn mỗi tối hai môn, Chủ nhật làm đề tổng hợp.
- Lớp trưởng được giao lập kế hoạch cho buổi dã ngoại cuối năm.
- Dự án chậm tiến độ vì khâu lập kế hoạch bỏ quên thời gian chờ duyệt hồ sơ.
Một bản kế hoạch phải trả lời được gì?
Dù dài hay ngắn, một kế hoạch dùng được thường trả lời đủ sáu câu: làm để đạt điều gì, làm những việc gì, ai phụ trách, bắt đầu và xong khi nào, cần nguồn lực nào (tiền, người, dụng cụ, thời gian), và lấy gì để biết đã đạt hay chưa. Trong quản lý, khâu này được gọi là hoạch định và thường được đặt ở bước đầu tiên, trước tổ chức, điều hành và kiểm tra.
Với một mục tiêu cá nhân, quy trình có thể gói trong bốn bước:
- Viết mục tiêu thật rõ, nên theo cách đặt mục tiêu cụ thể, đo đếm được.
- Chia mục tiêu thành những việc nhỏ làm được trong một buổi.
- Xếp việc vào lịch, chừa khoảng trống cho chuyện bất ngờ.
- Hẹn một mốc xem lại để điều chỉnh, vì kế hoạch nào cũng phải sửa khi gặp thực tế.
Kế hoạch, chương trình, dự định khác nhau chỗ nào?
| Từ | Điểm chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Kế hoạch | Bản vạch sẵn các việc, có thời hạn, có mục tiêu | Kế hoạch ôn thi học kì |
| Chương trình | Danh sách nội dung, hoạt động theo trình tự; nhấn vào “làm những gì” | Chương trình văn nghệ, chương trình học |
| Dự định | Ý định trong đầu, chưa vạch chi tiết | Em dự định hè này học bơi |
| Hoạch định | Lập kế hoạch ở tầm lớn, dài hạn; từ trang trọng | Hoạch định chiến lược phát triển |
| Trái nghĩa (cách làm) | Tùy hứng, làm đâu hay đó, ngẫu hứng | Đi chơi kiểu ngẫu hứng, không lịch trình |
Hai từ dễ dùng lẫn nhất là kế hoạch và chương trình; có thể xem thêm ở bài phân biệt chương trình với kế hoạch. Cách nhớ đơn giản: chương trình cho biết sẽ có những tiết mục nào, còn kế hoạch cho biết ai chuẩn bị tiết mục ấy và xong trước ngày nào.
計劃: tính toán rồi vạch ra
Chữ kế (計) có nghĩa gốc là đếm, tính toán, rồi thành mưu tính, như trong kế toán, mưu kế, thống kê. Chữ hoạch (劃) là vạch, chia ra, như trong hoạch định, quy hoạch. Ghép lại, kế hoạch là tính trước rồi vạch thành đường nét rõ ràng. Còn lập (立) là dựng lên, như thành lập, lập nghiệp.
Người viết hay lẫn “lập kế hoạch” với “lên kế hoạch”. Hai cách nói đều đúng và gần như thay được cho nhau; “lên kế hoạch” nghe thân mật hơn, “lập kế hoạch” hợp với văn bản, giấy tờ. Học sinh lớp 6 đã được tập viết một bản kế hoạch thật sự trong giờ Ngữ văn, ví dụ bài viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách, có đủ mục tiêu, thời gian, phân công và dự kiến kết quả.
Từ thời khóa biểu ôn thi đến kế hoạch của cả lớp
Kỹ năng lập kế hoạch là gì?
Là khả năng biến một mục tiêu thành các bước cụ thể, sắp xếp chúng theo thời gian và nguồn lực có được, rồi theo dõi để điều chỉnh. Kỹ năng này thường được xếp vào nhóm kỹ năng mềm, cần cho cả học tập lẫn công việc.
Lập kế hoạch tiếng Anh là gì?
Danh từ là planning, động từ là to plan hoặc to make a plan. Bản kế hoạch là a plan; kế hoạch làm việc chi tiết trong dự án thường gọi là project plan.
Lập kế hoạch và hoạch định có giống nhau không?
Về nghĩa thì rất gần, nhiều tài liệu quản lý giải thích hoạch định chính là lập kế hoạch. Khác ở mức độ: hoạch định thường dùng cho tầm tổ chức, dài hạn, giọng trang trọng; lập kế hoạch dùng được cho cả việc nhỏ hằng ngày.
Lập kế hoạch cá nhân bắt đầu từ đâu?
Từ một mục tiêu đủ rõ để biết khi nào đã xong. “Học giỏi Anh” khó lập kế hoạch; “mỗi ngày học 10 từ mới trong 8 tuần” thì chia việc được ngay.