Chương trình là bản sắp đặt trước những việc sẽ làm, theo một trình tự và trong một khoảng thời gian nhất định. Từ này có ba nghĩa hay gặp: chương trình của một hoạt động (ca nhạc, truyền hình, hội nghị), chương trình học quy định cho một môn hay một cấp, và chương trình máy tính. Chỗ chung của cả ba là “việc gì trước, việc gì sau đã được định sẵn”.
| Nghĩa ngắn | Những việc dự kiến làm theo trình tự, trong thời gian định trước |
| Gốc từ | Hán Việt 章程: chương (bài bản, điều khoản) + trình (khuôn phép, chặng đường) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | Program (Mỹ), programme (Anh) |

Một chữ chương trình, ba chỗ dùng
Mở từ điển tiếng Việt sẽ thấy chương trình được giảng thành ba nghĩa, mỗi nghĩa gắn với một môi trường riêng.
Thứ nhất, chương trình của một hoạt động. Đó là bản kê các việc sẽ diễn ra, thường viết vắn tắt: chương trình văn nghệ chào mừng 20/11, chương trình hội nghị phụ huynh, chương trình thời sự 19 giờ. Rộng hơn, một kế hoạch dài hơi của nhà nước hay của một tổ chức cũng gọi là chương trình, như chương trình nông thôn mới.
Thứ hai, chương trình học. Đây là toàn bộ nội dung dạy và học mà Bộ quy định cho mỗi môn ở mỗi lớp, mỗi cấp học. Học sinh nói “bài này ngoài chương trình” là ý nghĩa ấy.
Thứ ba, chương trình máy tính. Một dãy lệnh viết bằng ngôn ngữ lập trình để máy làm theo đúng cách đã định. Ứng dụng soạn thảo văn bản, trình duyệt web, trò chơi trên điện thoại đều là chương trình. Từ lập trình cũng sinh ra từ nghĩa này: lập ra chương trình cho máy.
Ba nghĩa nghe xa nhau nhưng cùng một lõi. Tờ chương trình buổi lễ, cuốn chương trình môn Toán và đoạn mã trong máy đều là danh sách việc đã sắp xếp sẵn thứ tự, chỉ khác người thực hiện: lúc là ban tổ chức, lúc là thầy trò, lúc là cái máy.
Chương trình học không phải là sách giáo khoa
Hai thứ này hay bị gọi lẫn. Chương trình là văn bản quy định học sinh cần đạt điều gì sau mỗi lớp, mỗi cấp. Sách giáo khoa là tài liệu cụ thể hóa chương trình ấy thành từng bài học. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng theo hướng “một chương trình, nhiều bộ sách”: cùng một yêu cầu cần đạt, nhưng các nhóm tác giả được chọn văn bản và sắp xếp bài theo cách riêng.
Vì vậy mới có chuyện học sinh lớp 6 ở hai trường cùng học môn Ngữ văn mà đọc những văn bản khác nhau, người theo Kết nối tri thức, người theo Cánh diều. Muốn biết một năm học có bao nhiêu tiết, mỗi tuần học bài nào, giáo viên xem bản phân phối chương trình Ngữ văn 6 của bộ sách mình dạy.
章程: bên Trung Quốc lại là điều lệ
Chữ chương (章) gốc là một bài văn trọn vẹn, một phần của cuốn sách; từ đó có thêm nghĩa điều khoản, bài bản. Chữ trình (程) là khuôn phép, cũng là một chặng đường, như trong hành trình, lộ trình, quá trình. Thiều Chửu giảng chương trình là định ra từng điều để theo đó mà làm việc.
Thú vị là trong tiếng Hán hiện đại, 章程 chủ yếu mang nghĩa điều lệ, quy chế của một cơ quan, đoàn thể. Tiếng Việt giữ cái lõi “định sẵn từng bước” nhưng dùng từ này cho những thứ khác hẳn: tiết mục truyền hình, nội dung môn học, phần mềm. Đây là một ví dụ quen thuộc khi học về từ Hán Việt và cách nhận ra chúng: cùng một chữ, sang tiếng Việt có thể đi một đường nghĩa riêng.
Chương trình, kế hoạch, lịch trình khác nhau thế nào?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chương trình | Danh sách việc theo trình tự định sẵn; cũng là nội dung học, phần mềm | Chương trình lễ khai giảng |
| Kế hoạch | Mục tiêu, cách làm, người làm, thời hạn; thiên về dự tính | Kế hoạch ôn thi học kì |
| Lịch trình | Mốc thời gian, địa điểm của một chuyến đi, một đợt làm việc | Lịch trình tham quan Huế ba ngày |
| Giáo trình | Sách dạy cho một môn, thường ở bậc đại học, nghề | Giáo trình kế toán cơ bản |
| Tiết mục | Một phần nhỏ trong chương trình biểu diễn | Tiết mục múa mở màn |
Một buổi văn nghệ có chương trình gồm nhiều tiết mục; để có buổi văn nghệ ấy, ban tổ chức đã lập kế hoạch từ cả tháng trước. Kế hoạch thường trả lời câu hỏi làm gì để đạt mục tiêu đã đặt ra, còn chương trình chỉ ra trình tự cụ thể khi việc diễn ra.
Chỗ hay nói sai: “chương trình học” là nội dung quy định, còn “giáo trình” là cuốn sách. Câu “em quên mang chương trình Toán” nghe lạ tai, vì thứ để quên ở nhà là quyển sách chứ không phải văn bản quy định của Bộ.
Đi kèm một kế hoạch thường là khâu tính trước kinh phí, vật dụng cho từng việc; chữ dự trù và chỗ khác dự toán, dự trữ được phân tích kĩ.
Chương trình qua tivi, lớp học và máy tính
Chương trình là gì trong tin học?
Là dãy lệnh viết bằng một ngôn ngữ lập trình để máy tính thực hiện một công việc theo cách đã định. Phần mềm, ứng dụng trên điện thoại đều được tạo nên từ các chương trình.
Chương trình giáo dục là gì?
Là văn bản quy định mục tiêu, nội dung, yêu cầu cần đạt, cách đánh giá cho từng môn và từng cấp học. Sách giáo khoa, giáo án đều phải bám vào chương trình này.
Chương trình tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh Mỹ viết program, tiếng Anh Anh viết programme cho nghĩa hoạt động, tiết mục; nhưng chương trình máy tính thì cả hai đều viết program. Chương trình học có thể dịch là curriculum.
Chương trình và kế hoạch có dùng thay nhau được không?
Đôi khi được, như “chương trình hành động” và “kế hoạch hành động”. Nhưng nói về tiết mục truyền hình, nội dung môn học hay phần mềm thì chỉ dùng chương trình.