Lả lơi là tính từ chỉ lời nói, cử chỉ, ánh mắt tỏ ra quá thân mật, thiếu đứng đắn khi giao tiếp với người khác giới, kiểu cợt nhả, đưa tình mà không giữ ý. Người ta hay nói “cười nói lả lơi”, “ánh mắt lả lơi”. Đây là từ mang ý chê nhẹ, dùng để nhận xét cách cư xử, không phải để gán nhãn cho một con người.
| Nghĩa ngắn | Suồng sã, đưa tình quá mức trong cách nói năng, cử chỉ với người khác giới |
| Loại từ | Tính từ |
| Sắc thái | Chê, nhẹ hơn lẳng lơ; hay gặp trong văn chương |
| Trái nghĩa | Đứng đắn, đoan trang, kín đáo, đúng mực |

Lả lơi trong một cảnh Truyện Kiều
Muốn hiểu chữ lả lơi, có lẽ không có ví dụ nào hay bằng câu thơ mà từ điển cũng đem ra dẫn. Đó là lúc Kim Trọng và Thúy Kiều gặp nhau ở nhà Kim, tình cảm đang nồng, Nguyễn Du viết:
Sóng tình dường đã xiêu xiêu,
Xem trong âu yếm có chiều lả lơi.
Người có “chiều lả lơi” ở đây là Kim Trọng: tình đã xiêu, cử chỉ bắt đầu vượt khỏi chừng mực. Kiều đáp ngay “Thưa rằng: đừng lấy làm chơi” rồi nhắc đến chữ trinh mà người con gái phải giữ. Cảnh thơ cho thấy hai điều. Lả lơi là một khoảnh khắc lỡ đà, có thể dừng lại; và người đối diện hoàn toàn có quyền nói “không” một cách nhã nhặn. Một số bản chép ghi “có điều lả lơi” thay cho “có chiều lả lơi”.
Chi tiết này cũng đáng nhớ vì một lẽ khác: từ điển thường ghi lả lơi “hay nói về nữ đối với nam”, vậy mà trong câu Kiều nổi tiếng nhất có chữ này, người lả lơi lại là chàng trai. Ai muốn đọc thêm về những chữ nghĩa xưa trong tác phẩm có thể xem bài chữ phong lưu và câu thơ Truyện Kiều.
Trong câu thơ, âu yếm là thứ tình dịu dàng, còn lả lơi là lúc nó bắt đầu buông lơi; nắm nghĩa riêng của chữ âu yếm sẽ thấy rõ ranh giới ấy.
Thế nào thì bị gọi là lả lơi?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học giảng lả lơi là có cử chỉ, lời nói tỏ ra hơi quá thân mật, thiếu đứng đắn trong quan hệ nam nữ. Wiktionary tiếng Việt diễn đạt sát hơn về sắc thái: tỏ sự cợt nhả, đưa tình một cách suồng sã qua lời nói, cử chỉ. Đặt hai cách giảng cạnh nhau sẽ thấy ba dấu hiệu:
- Có người khác giới đối diện. Cười đùa với bạn thân cùng giới thì không ai gọi là lả lơi.
- Vượt mức thân mật của hoàn cảnh. Cùng một câu đùa, nói với người yêu thì bình thường, nói với khách lạ trong cuộc họp thì thành lả lơi.
- Có ý đưa tình. Ánh mắt liếc, giọng kéo dài, lời nói bóng gió.
Vì là lời nhận xét có ý chê, nên dùng từ này cẩn thận. Viết về nhân vật trong truyện thì được; nói thẳng về một người thật trước mặt người khác dễ thành xúc phạm.
Lả lơi, lẳng lơ, suồng sã, cợt nhả
| Từ | Điểm nhấn | Mức độ chê |
|---|---|---|
| Lả lơi | Cử chỉ, lời nói đưa tình quá mức trong một lúc | Nhẹ đến vừa |
| Lẳng lơ | Nói về tính nết, thói quen hay đưa tình | Nặng hơn, dễ thành miệt thị |
| Suồng sã | Thân mật quá mức, không giữ khoảng cách; không nhất thiết có ý đưa tình | Vừa |
| Cợt nhả | Đùa cợt thiếu nghiêm túc, đùa không đúng chỗ | Vừa |
Chỗ khác nhau lớn nhất là lả lơi thường tả một lúc, còn lẳng lơ tả một nết. Bài chữ lẳng lơ qua chuyện Thị Mầu lên chùa nói rõ vì sao từ ấy nặng hơn. Còn nếu chỉ là thân mật quá đà mà không có ý tình cảm, chữ đúng hơn là suồng sã, xem bài thân mật quá mức trong giao tiếp.
Hai tiếng lả và lơi còn được tách ra trong thành ngữ bướm lả ong lơi, chỉ cảnh trai gái đùa cợt trăng hoa. Đừng nhầm lả lơi với la lối (lớn tiếng mắng mỏ); hai từ đọc gần nhau nhưng nghĩa chẳng liên quan.
Lả lơi khi đọc văn và khi nhận xét người
Lả lơi có phải là từ láy không?
Có. Hai tiếng lả và lơi cùng âm đầu “l”, nên đây là từ láy âm đầu. Tách riêng, mỗi tiếng không nói rõ được nghĩa của cả từ.
Lả lơi chỉ dùng cho phụ nữ phải không?
Không. Từ điển ghi từ này thường được nói về nữ, nhưng dùng cho nam vẫn đúng, như chính câu Truyện Kiều về Kim Trọng. Khi viết, nên tả hành vi cụ thể thay vì gán chữ này cho cả một giới.
Ánh mắt lả lơi là ánh mắt thế nào?
Là cái nhìn đưa đẩy, liếc tình, kéo dài hơn mức xã giao. Cụm này hay gặp trong truyện, khi người viết muốn tả một nhân vật đang đưa tình mà không cần nói thành lời.
Lả lơi tiếng Anh là gì?
Gần nghĩa nhất là flirtatious hoặc coquettish (đưa tình, làm duyên). Muốn giữ sắc thái chê thì có thể thêm improper, như improperly flirtatious.