Âu yếm là bày tỏ tình thương yêu một cách dịu dàng, trìu mến qua ánh mắt, cử chỉ hay giọng nói: mẹ âu yếm vuốt tóc con, bà nhìn cháu âu yếm, hai người thương nhau nắm tay âu yếm. Từ này vừa làm động từ vừa đứng trước động từ khác để tả cách làm, và sắc thái luôn ấm áp, nhẹ nhàng.
| Nghĩa ngắn | Biểu lộ tình yêu thương dịu dàng, trìu mến bằng điệu bộ, cử chỉ, giọng nói |
| Loại từ | Động từ (âu yếm đứa con); cũng dùng tả cách làm (nhìn âu yếm, âu yếm ôm) |
| Sắc thái | Thân mật, ấm áp; hay gặp giữa cha mẹ và con, ông bà và cháu, vợ chồng, người yêu |
| Gần nghĩa | Trìu mến, nâng niu, vỗ về, ân cần |

Âu yếm: ánh mắt, giọng nói, bàn tay
Các từ điển tiếng Việt giải thích gần như giống nhau: âu yếm là biểu lộ tình thương yêu, sự trìu mến bằng dáng điệu, cử chỉ và giọng nói. Ba kênh ấy đáng để ý, vì chúng cho thấy âu yếm không nằm ở lời tuyên bố “con thương mẹ” mà nằm ở cách người ta nhìn, nói và chạm.
- Ánh mắt: Ông ngồi ở hiên, nhìn đàn cháu chơi ngoài sân bằng đôi mắt âu yếm.
- Giọng nói: Cô giáo mầm non âu yếm gọi từng bé dậy sau giấc ngủ trưa.
- Cử chỉ: Chị âu yếm ôm đứa em vừa khóc xong vào lòng.
Về ngữ pháp, từ này có hai cách đứng. Khi làm động từ chính, nó cần một đối tượng: âu yếm đứa con, âu yếm chú mèo. Khi đứng trước hoặc sau một động từ khác, nó tả cách làm: âu yếm nhìn, nói âu yếm. Muốn biến thành danh từ, người ta thêm “sự” hoặc “cử chỉ”: những cử chỉ âu yếm, sự âu yếm của mẹ.
Đối tượng của âu yếm thường là người nhỏ hơn, yếu hơn hoặc rất thân với mình. Hiếm ai nói “âu yếm ông giám đốc”; câu ấy nghe lạc giọng ngay, vì giữa hai bên không có sự gần gũi để cử chỉ dịu dàng trở thành tự nhiên.
Chữ âu yếm trong Truyện Kiều
Từ này có mặt trong tiếng Việt từ lâu. Ở đoạn Thúy Kiều một mình sang thư phòng Kim Trọng, hai người đã thề nguyền và ngồi bên nhau đến khuya, Nguyễn Du viết:
Sóng tình dường đã xiêu xiêu,
Xem trong âu yếm có chiều lả lơi.
Hai câu cho thấy âu yếm và lả lơi nằm sát nhau nhưng không phải một. Âu yếm là tình cảm dịu dàng, đúng mực; khi cử chỉ bắt đầu vượt qua chừng mực ấy thì nhà thơ gọi là “chiều lả lơi”, và ngay sau đó Kiều nhẹ nhàng nhắc Kim Trọng giữ ý. Sắc thái của chữ lả lơi và cách Kiều ứng xử được bàn kĩ ở bài nghĩa chữ lả lơi qua đoạn Kim Trọng gặp Kiều.
Trong văn xuôi hiện đại, âu yếm thường dành cho tình mẫu tử và tình bà cháu. Những đoạn văn tả mẹ đưa võng, bà kể chuyện cổ tích bên bếp lửa hay dùng từ này vì nó gói được cả cử chỉ lẫn tình thương trong hai tiếng ngắn.
Âu yếm, trìu mến, vuốt ve: gần mà không giống
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Âu yếm | Tình thương biểu lộ ra ngoài, qua cả mắt, giọng, tay | Mẹ âu yếm hôn lên trán con |
| Trìu mến | Tình cảm quý mến, gắn bó; thường nói về ánh mắt, lời nói | Lời dặn trìu mến của thầy |
| Vuốt ve | Một động tác cụ thể của bàn tay | Vuốt ve bộ lông con chó nhỏ |
| Vỗ về | Dỗ dành, an ủi khi người kia buồn, sợ | Vỗ về em bé đang khóc |
| Lạnh nhạt, hờ hững (trái nghĩa) | Thiếu hẳn sự quan tâm, ấm áp | Đáp lại bằng giọng lạnh nhạt |
Âu yếm rộng hơn vuốt ve: một người có thể âu yếm chỉ bằng giọng nói, không cần chạm tay. Ngược lại, vuốt ve chỉ là động tác, nó âu yếm hay không tùy vào tình cảm phía sau. Trong tình yêu đôi lứa, những cử chỉ âu yếm như nắm tay, khoác vai, tựa đầu được giới trẻ gọi bằng chữ mượn tiếng Nhật, Hàn là skinship trong chuyện yêu đương. Còn nếu âu yếm là cách một người quen dùng để nói lời thương, đó chính là ngôn ngữ “chạm” trong thuyết năm ngôn ngữ tình yêu.
Một lỗi hay gặp khi viết văn tả người: chồng chất “âu yếm, trìu mến, dịu dàng, ân cần” vào cùng một câu. Bốn từ gần nghĩa đứng cạnh nhau chỉ làm câu văn nặng. Chọn một từ, rồi để chi tiết cử chỉ tự nói phần còn lại.
Âu yếm với con, với người thương, với thú cưng
Âu yếm nghĩa là gì trong tình yêu?
Là những cử chỉ, lời nói dịu dàng mà hai người yêu nhau dành cho nhau: nắm tay, ôm, vuốt tóc, gọi tên bằng giọng nhẹ nhàng. Chữ này nhấn vào sự trìu mến và đúng mực, phù hợp khi cả hai cùng thoải mái.
Âu yếm có phải từ Hán Việt không?
Các từ điển phổ thông chỉ ghi âu yếm là từ tiếng Việt, không chú chữ Hán đi kèm. Người dùng có thể coi đây là một từ quen thuộc của tiếng Việt, không cần chiết tự từng chữ.
Âu yếm tiếng Anh là gì?
Khi là động từ chỉ cử chỉ, có thể dịch là caress hoặc cuddle; khi tả cách làm, dùng tenderly, affectionately (mẹ âu yếm nhìn con: the mother looked at her child tenderly).
Có thể nói âu yếm thú cưng không?
Có. Câu “bé âu yếm chú mèo con” hoàn toàn tự nhiên, vì người ta cũng dành cho vật nuôi những cử chỉ dịu dàng như ôm, vuốt lông, nói chuyện nhỏ nhẹ.