Phong lưu là từ Hán Việt có ba lớp nghĩa: dáng vẻ, cử chỉ lịch sự và trang nhã; cuộc sống khá giả, đủ đầy, dễ chịu; và theo nghĩa cũ là ăn chơi, đào hoa. Muốn biết “phong lưu nghĩa là gì” trong một câu cụ thể thì phải nhìn ngữ cảnh: “sống phong lưu” là khen đủ đầy, còn “công tử phong lưu” có khi khen, có khi đang chê khéo.
| Nghĩa ngắn | Lịch sự, trang nhã; sung túc, nhàn hạ; (cũ) ăn chơi, đa tình |
| Gốc từ | Hán Việt 風流: phong (gió) + lưu (dòng chảy) |
| Loại từ | Tính từ |
| Sắc thái | Văn chương, hơi cổ; khen hay chê tùy câu |

Chữ gió và chữ nước trong phong lưu
Tách ra thì hai chữ rất mộc. Phong (風) là gió, rồi mở sang nghĩa dáng vẻ, nếp sống: phong thái, phong cách, phong tục. Lưu (流) là dòng nước chảy, rồi thành sự truyền đi: lưu truyền, lưu hành. Gió thổi và nước chảy, cái gì cũng nhẹ, cũng trôi tự nhiên, không vướng víu.
Trong sách cổ Trung Hoa, 風流 từng chỉ phong tục một vùng, cái nếp phong cách người đi trước để lại. Dần dần nó chuyển sang nói về con người: phong nhã, tài hoa, ung dung không gò bó. Từ cái phóng khoáng ấy lại sinh ra một nghĩa nữa, đa tình, chuyện trai gái. Một từ điển Hán Việt giảng phong lưu là cuộc sống dư giả, nhàn hạ, êm đềm như gió thổi nước chảy. Đọc cách giảng ấy sẽ thấy vì sao một từ nói về gió và nước lại thành từ nói về cuộc sống sung sướng.
Ba lối dùng chữ phong lưu
- Lịch sự, trang nhã trong dáng điệu: người có cốt cách thanh lịch, cử chỉ không thô. Ví dụ: Ông cụ ăn mặc giản dị mà dáng đi vẫn phong lưu.
- Khá giả, đủ đầy, sống dễ chịu (nghĩa cũ nhưng còn dùng nhiều): Mấy năm buôn bán thuận lợi, nhà ấy sống khá phong lưu. Câu ca dao quen thuộc cũng dùng nghĩa này: “Rủ nhau đi cấy đi cày, / Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.”
- Ăn chơi, đa tình (nghĩa cũ): chỉ người đàn ông lắm mối quan hệ, ham vui. Ví dụ: Trong truyện, cậu ấm nổi tiếng phong lưu, đi đến đâu cũng để lại vài lời hẹn.
Nghĩa thứ ba vào tiếng Việt bây giờ chủ yếu qua phim cổ trang và truyện dịch, với những nhân vật vương gia, công tử “phong lưu đa tình”. Đặt cạnh nhau sẽ thấy: nghĩa một và hai là khen, nghĩa ba thì nửa khen nửa trách.
Phong lưu trong Truyện Kiều
Nguyễn Du dùng chữ này ở cả đầu và cuối tác phẩm, và mỗi chỗ một sắc thái. Khi giới thiệu hai chị em họ Vương, ông viết:
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Ở đây phong lưu chỉ cuộc sống nhàn nhã, nền nếp của tiểu thư con nhà gia giáo: không thiếu thốn gì, lại được học đàn, học thơ. “Hồng quần” là cách gọi người con gái, nên “rất mực hồng quần” là hết mức trong hàng nữ nhi. Đoạn này học sinh học kỹ trong bài đoạn trích tả tài sắc hai chị em họ Vương.
Gần cuối truyện, khi kể gia đình Kim Trọng và Thúy Vân con cháu đầy đàn, câu thơ lại là:
Phong lưu phú quý ai bì,
Vườn xuân một cửa để bia muôn đời.
Lần này phong lưu đi liền với phú quý, nghiêng hẳn về nghĩa giàu sang, sung túc. Hai lần xuất hiện cách nhau hơn ba nghìn câu thơ, và giữa hai lần ấy là mười lăm năm lưu lạc của Kiều. Chữ phong lưu ở đầu truyện thuộc về cả hai chị em, đến cuối truyện chỉ còn ở lại với nhà Thúy Vân.
Phong lưu, phong nhã, hào hoa: chọn chữ nào?
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phong lưu | Nếp sống đủ đầy, dáng vẻ thanh lịch; có khi đa tình | Sống phong lưu, công tử phong lưu |
| Phong nhã | Thanh tao, có khiếu thẩm mỹ, thú chơi tao nhã | Thú chơi phong nhã |
| Hào hoa | Rộng rãi, lịch thiệp, cuốn hút | Chàng trai hào hoa |
| Sung túc | Chỉ chuyện vật chất đầy đủ, không nói về dáng vẻ | Cuộc sống sung túc |
| Nghèo túng, cơ cực | Trái nghĩa với nghĩa “khá giả” | Những năm tháng cơ cực |
Từ điển xếp giàu có, phong túc, sung túc là đồng nghĩa với phong lưu ở nghĩa khá giả. Ở nghĩa đa tình, nó lại gần với từ tính dễ xiêu lòng trước nhiều người. Chọn chữ nào là chọn sắc thái: tả một cụ đồ thanh bạch mà yêu thơ, dùng “phong nhã” là trúng; dùng “phong lưu” thì người đọc dễ hiểu là cụ giàu.
Khi chữ công tử được dùng để chê người chỉ quen được chiều, chân yếu tay mềm, người ta lại nói chàng công tử bột, nghĩa khác hẳn công tử phong lưu.
Phong lưu nói về ai thì hợp
Công tử phong lưu là gì?
Là cách gọi chàng trai con nhà giàu, ăn mặc đẹp, sống thoải mái, thường kèm ý đào hoa, được nhiều cô gái để ý. Cụm này hay gặp trong truyện cổ trang và phim kiếm hiệp.
Phong lưu là khen hay chê?
Tùy câu. “Cốt cách phong lưu”, “sống phong lưu” là khen. “Tính phong lưu, lắm mối” là chê nhẹ thói trăng hoa. Nghe giọng người nói và từ đi kèm sẽ biết.
Sống phong lưu là sống thế nào?
Là sống khá giả, thong thả, không phải lo cái ăn cái mặc, có thì giờ cho thú vui. Không nhất thiết phải giàu nứt đố đổ vách, chỉ cần đủ đầy và nhàn.
Phong lưu tiếng Anh là gì?
Không có từ tương đương trọn vẹn. Nghĩa thanh lịch dịch là elegant, nghĩa khá giả là well-off, còn nghĩa đa tình gần với romantic hoặc amorous.