Khánh kiệt là hết sạch của cải, tài sản, không còn gì trong tay, thường sau một biến cố hay một thời gian dài tiêu tán. Người ta nói gia tài khánh kiệt, nhà cửa khánh kiệt khi một gia đình từ chỗ có của chuyển sang trắng tay. Đây là từ Hán Việt, sắc thái nặng và hơi văn chương, khác với lối nói đời thường như “sạt nghiệp”, “hết sạch tiền”.
| Nghĩa ngắn | Hết sạch của cải, tài sản; lâm vào cảnh trắng tay |
| Gốc từ | Hán Việt 罄竭: khánh (hết nhẵn) + kiệt (hết) |
| Loại từ | Động từ / tính từ (từ điển xếp khác nhau) |
| Đồng nghĩa | Khánh tận, trắng tay, sạt nghiệp |

Khánh kiệt là hết sạch đến đâu?
Thiếu tiền tiêu cuối tháng thì chưa phải khánh kiệt. Từ này chỉ dành cho lúc của cải tích góp, có khi của cả một đời hay của cả nhà, đã cạn tới đáy. Theo mục từ trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học, khánh kiệt là hết sạch của cải, tài sản do lâm vào bước khó khăn; từ đồng nghĩa đi kèm là khánh tận. Wiktionary tiếng Việt giảng ngắn hơn: hết sạch sành sanh.
Thường thì câu có từ này sẽ kể luôn nguyên nhân. Vì làm ăn thua lỗ, vì một trận lụt cuốn trôi cả vụ mùa, vì nợ nần, vì đổ bệnh, hay vì những thú ăn chơi mà người xưa xếp vào bốn bức tường tửu, sắc, tài, khí. Một số câu đúng giọng:
- Sau hai mùa mất trắng, ông bà nội gần như khánh kiệt, phải bán cả mảnh vườn sau nhà.
- Gia tài khánh kiệt vì người con trai sa vào nợ nần.
- Trong nhiều truyện cổ, nhân vật giàu có hóa khánh kiệt rồi mới hiểu ai là bạn thật.
Từ này chủ yếu nói về tiền bạc, của cải. Nói sức lực cạn sạch thì tiếng Việt ưu tiên kiệt sức, kiệt quệ hơn là khánh kiệt.
Khánh kiệt, kiệt quệ hay phá sản?
| Từ | Nói về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khánh kiệt | Của cải một người, một nhà hết sạch | Gia sản khánh kiệt |
| Khánh tận | Như khánh kiệt, hay dùng cho việc làm ăn, cửa hàng | Hiệu buôn khánh tận sau mùa dịch |
| Kiệt quệ | Suy sút tới mức cùng cực; dùng cả cho sức người, nền kinh tế | Đất nước kiệt quệ sau chiến tranh |
| Phá sản | Tình trạng pháp lí của doanh nghiệp, cá nhân mất khả năng trả nợ; nghĩa bóng: thất bại hoàn toàn | Công ty nộp đơn phá sản; kế hoạch phá sản |
| Sạt nghiệp, trắng tay | Khẩu ngữ, cùng ý mất hết của | Chơi hụi mà sạt nghiệp |
Ranh giới đáng nhớ nhất là với phá sản. Một công ty bị tòa tuyên phá sản là chuyện giấy tờ, thủ tục; ông chủ có thể vẫn còn nhà riêng. Ngược lại, một gia đình nông dân khánh kiệt chẳng cần ai tuyên bố gì, họ chỉ đơn giản là không còn gì. Viết báo cáo, hợp đồng thì dùng phá sản; kể chuyện đời một con người thì khánh kiệt nghe đúng hơn.
Trái nghĩa với khánh kiệt là sung túc, dư dả, giàu có, phát đạt. Còn muốn giữ cho mình khỏi rơi vào cảnh ấy, ông bà ta có cả kho lời dặn về nết tiết kiệm và biết giữ của.
罄 và 竭: hai chữ cùng chỉ cái hết
Khánh kiệt là kiểu ghép hai chữ đồng nghĩa để nhấn mạnh, giống đầy đủ, chờ đợi trong tiếng Việt. Chữ khánh (罄) theo Thiều Chửu có nghĩa gốc là đồ đựng mà bên trong trống rỗng, rồi chuyển sang nghĩa hết nhẵn. Người xưa nói “cáo khánh” (告罄) để báo rằng của đã hết. Chữ kiệt (竭) là hết, dùng đến tận cùng: kiệt lực, suy kiệt, kiệt quệ, cùng kiệt.
Chỗ dễ lẫn là tiếng Việt có tới ba chữ khánh đọc giống nhau. Khánh 慶 là mừng vui, có trong quốc khánh, khánh thành, khánh hạ; khánh 磬 là nhạc khí bằng đá hay đồng treo ở chùa, ở đình. Chỉ chữ 罄 mới mang nghĩa hết. Nghe “khánh” mà nghĩ tới tiệc mừng thì sẽ đoán ngược hoàn toàn nghĩa của khánh kiệt.
Chữ 罄 còn nằm trong thành ngữ Hán khánh trúc nan thư (罄竹難書): chặt hết tre làm thẻ cũng không chép xuể, ý nói tội ác nhiều không kể hết. Học sinh lớp 10 sẽ nhận ra cùng một lối nói phóng đại ấy ở câu “trúc Nam Sơn không ghi hết tội” trong bài soạn Đại cáo bình Ngô sách Cánh diều.
Nhớ hai chữ là nhớ luôn cách viết: kiệt trong khánh kiệt chính là kiệt trong kiệt sức, vần -iêt, dấu nặng.
Khánh kiệt trong lời ăn tiếng nói hôm nay
Khánh kiệt nghĩa là gì trong câu “gia tài khánh kiệt”?
Là toàn bộ của cải trong nhà đã tiêu tán hết, không còn tài sản đáng kể. Cụm này hay xuất hiện trong truyện, trong lời kể về một gia đình sa sút.
Khánh kiệt có giống khánh tận không?
Gần như giống nhau, đều là hết sạch của. Khánh tận hay đi với việc buôn bán, hiệu buôn, còn khánh kiệt thường gắn với gia sản một người, một nhà.
Có thể nói “sức khỏe khánh kiệt” không?
Câu ấy nghe lạ tai. Sức khỏe, tinh thần cạn kiệt thì nên dùng kiệt sức, suy kiệt hoặc kiệt quệ; khánh kiệt nên để dành cho tiền của.
Khánh kiệt tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là ruined, penniless hoặc destitute; với doanh nghiệp, bankrupt gần nghĩa hơn, nhưng mang sắc thái pháp lí như phá sản.