Hảo là một chữ có hai đời sống. Trong khẩu ngữ, hảo là động từ, nghĩa là ưa thích một món ăn nào đó, như trong câu “tính hảo ngọt”. Còn khi đứng trong từ Hán Việt như hảo hạng, hảo tâm, hảo hán, hảo là chữ 好 nghĩa là tốt, hay, đẹp. Muốn hiểu đúng, cần xem nó đang đứng trong câu nào.
| Nghĩa khẩu ngữ | Ưa thích, muốn được ăn một món nào đó (hảo ngọt, hảo món canh chua) |
| Nghĩa Hán Việt | Tốt, hay, đẹp, lành (chữ 好 trong hảo hạng, hảo tâm, bất hảo) |
| Loại từ | Động từ khi đứng một mình; yếu tố Hán Việt khi ghép |
| Sắc thái | Thân mật, đời thường; trong từ ghép Hán Việt thì trang trọng hơn |

Người hảo ngọt, người hảo chua
Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên ghi hảo là động từ thuộc khẩu ngữ: ưa thích và muốn được ăn một món ăn nào đó. Hai ví dụ trong mục từ rất đời: anh ấy hảo món canh chua, tính hảo ngọt. Wiktionary tiếng Việt cũng ghi y như vậy và đánh dấu đây là từ phương ngữ.
Điểm thú vị nằm ở phạm vi nghĩa. Hảo không phải thích nói chung; nó gần như chỉ đi với chuyện ăn uống. Người ta nói “ông nội hảo cà phê đen”, “con bé hảo đồ chua”, nhưng ít ai nói “hảo đọc sách” hay “hảo đi du lịch”. Vài câu tự đặt để thấy chữ này sống ra sao:
- Ở chợ: “Chị lấy thêm trái cóc đi, con chị hảo mấy món chua lắm mà.”
- Trong bếp: Nhà có ông ngoại hảo cá kho, nên bữa nào cũng có một nồi kho tộ.
- Nhắn tin: “Tớ không hảo sầu riêng đâu, cậu ăn phần tớ luôn nhé.”
- Kể chuyện: Bà bảo hồi nhỏ mẹ hảo ngọt, ai cho kẹo là theo về liền.
Hảo, háo, hão: ba chữ dễ lẫn khi gõ
Gõ thiếu dấu hoặc nghe nhầm, chữ hảo hay bị lẫn với hai chữ khác có nghĩa xa hẳn:
| Chữ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hảo | Ưa thích món ăn (khẩu ngữ); tốt, hay (Hán Việt) | Hảo ngọt; hàng hảo hạng |
| Háo | Ham muốn, nôn nóng có được điều gì | Háo hức, háo danh, háo thắng |
| Hão | Rỗng, không có thật, vô ích | Hứa hão, danh hão, mộng hão |
Với nghĩa ưa thích, những từ gần nghĩa là thích, khoái, mê, ghiền; nói ngược lại là ngán, kỵ, không ưa. Với nghĩa tốt trong từ Hán Việt, trái nghĩa trực tiếp là chữ bất hảo (không tốt): một tay anh chị bất hảo trong xóm. Chữ này hay bị đọc nhầm với bất hạnh; hai từ chỉ giống nhau ở chữ bất, chỗ khác nhau được nói ở bài phân biệt bất hạnh với bất hảo.
好: một chữ Hán, hai cách đọc hảo và hiếu
Trong từ điển Hán Việt, chữ 好 có hai âm. Đọc hảo thì nghĩa là tốt, lành, đẹp, hay, giỏi; đọc hiếu thì nghĩa là yêu thích, ham. Thiều Chửu giảng gọn: tốt, hay; một âm là hiếu, nghĩa là yêu thích. Âm hiếu này nằm trong hiếu học, hiếu khách, hiếu kỳ, và cả chữ hiếu 好 trong hiếu động.
Với âm hảo, tiếng Việt có cả một họ từ quen mặt:
- hảo hạng: loại tốt nhất (gạo hảo hạng, trà hảo hạng);
- hảo tâm: lòng tốt, hay giúp người (nhà hảo tâm);
- hảo ý: ý tốt;
- hoàn hảo: tốt trọn vẹn, không chỗ chê;
- hảo hán: người đàn ông tốt, có nghĩa khí, như chữ hảo hán trong truyện Thủy hử;
- giao hảo: quan hệ tốt đẹp giữa hai bên.
Người học tiếng Trung gặp chữ này ngay buổi đầu, trong câu chào nǐ hǎo; người Việt nghe quen thành câu chào ní hảo của người Hoa.
Còn chữ hảo khẩu ngữ (ưa thích món ăn) từ đâu ra thì từ điển không ghi. Nghĩa của nó gần với âm hiếu (ưa thích) hơn là âm hảo (tốt), nên có thể đoán hai chữ cùng một gốc, nhưng chưa có tài liệu nào khẳng định. Chỉ nên coi đó là một liên tưởng.
Hảo ngọt, hảo hạng và hảo trong tên gọi
Hảo ngọt là gì?
Là thích ăn đồ ngọt: bánh, kẹo, chè, nước ngọt. Câu “tính hảo ngọt” chính là ví dụ từ điển dùng để giảng chữ hảo.
Hảo hạng là gì?
Là loại tốt nhất, chất lượng cao nhất trong cùng một mặt hàng. Người bán hay dùng chữ này cho gạo, trà, cà phê, rượu: gạo thơm hảo hạng.
Bất hảo là gì?
Là không tốt, thường nói về người có tính xấu, hay gây chuyện: phần tử bất hảo, tay bất hảo. Từ này mang sắc thái chê nặng, không dùng để đùa với người lớn tuổi.
Hảo là từ Hán Việt phải không?
Khi đứng trong từ ghép như hảo tâm, hoàn hảo, hảo hán thì đúng là yếu tố Hán Việt (好). Khi đứng một mình với nghĩa ưa thích món ăn, nó là từ khẩu ngữ của tiếng Việt, từ điển chỉ ghi nghĩa, không ghi gốc.