Giá trị của bản thân là cảm nhận một người có về chính mình rằng mình đáng được tôn trọng, đáng được yêu thương, bất kể điểm số, ngoại hình hay lời khen của người khác. Cụm này còn có một cách hiểu thứ hai, rất hay gặp trong sách kĩ năng: những giá trị mình coi trọng và chọn sống theo. Giá trị bản thân trong tiếng Anh tương ứng với self-worth (cách hiểu đầu) và personal values (cách hiểu sau).
| Nghĩa thứ nhất | Cảm nhận rằng bản thân có giá trị, xứng đáng được tôn trọng (self-worth) |
| Nghĩa thứ hai | Những điều mình coi trọng và lấy làm kim chỉ nam: trung thực, gia đình, tự do… (personal values) |
| Thuộc lĩnh vực | Tâm lý học về cái tôi, giáo dục kĩ năng sống, đề nghị luận xã hội |
| Từ gần | Lòng tự trọng, lòng tự tôn, tự tin |

Giá trị của bản thân hiểu theo hai cách
Thử đặt hai câu cạnh nhau. “Bạn ấy biết giá trị của bản thân nên không chịu để ai coi thường.” Và: “Viết ra năm giá trị của bản thân để biết mình muốn sống thế nào.” Câu đầu nói về cảm giác mình đáng giá. Câu sau nói về điều mình quý. Cùng một cụm từ, hai cách dùng, và người đọc nhận ra nhờ ngữ cảnh.
Theo cách hiểu thứ nhất, giới tâm lý học thường dùng chữ self-worth: sự đánh giá tổng quát rằng mình là một con người có giá trị. Nhà tâm lý học Jennifer Crocker và cộng sự đã nghiên cứu cái gọi là “điều kiện của giá trị bản thân”: nhiều người đặt cảm giác mình đáng giá vào một vài lĩnh vực như ngoại hình, thành tích học tập, sự tán thành của người khác, hay việc hơn người trong cạnh tranh. Khi thành công ở đúng lĩnh vực ấy, họ thấy mình có giá trị; khi thất bại, cảm giác đó tụt mạnh.
Theo cách hiểu thứ hai, các trang hướng nghiệp và kĩ năng sống coi đó là tập hợp các phẩm chất, niềm tin mà mỗi người coi là quan trọng, dùng làm căn cứ để chọn việc, chọn bạn, chọn cách cư xử. Cách hiểu này gần với khái niệm nghĩa chữ giá trị 價值 trong giờ Văn hơn là với cảm xúc.
Đặt cạnh tự trọng, tự tin và self-esteem
| Khái niệm | Trả lời câu hỏi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giá trị bản thân | Mình có đáng được tôn trọng không? | Trượt một kì thi nhưng vẫn thấy mình không vô dụng |
| Tự tin | Mình có làm được việc này không? | Tự tin thuyết trình trước lớp |
| Lòng tự trọng | Mình có giữ được phẩm giá không? | Không gian lận dù không ai nhìn thấy |
| Self-esteem | Nhìn chung mình đánh giá bản thân cao hay thấp? | Thấy hài lòng về con người mình |
Self-esteem và self-worth hay được dùng thay nhau. Khác biệt tinh tế nằm ở chỗ self-esteem có thể lên xuống theo từng việc, còn self-worth lành mạnh là cái nền vững hơn: làm hỏng việc thì buồn, nhưng không vì thế mà thấy mình “không ra gì”. Bài lòng tự tôn self-esteem và biểu hiện giải thích kĩ phía bên kia.
Người biết giá trị của mình thường thế nào?
Không có bảng chấm điểm nào cho chuyện này. Nhưng có vài dấu hiệu đời thường dễ nhận ra:
- Nói được chữ “không” mà không thấy tội lỗi, chẳng hạn khi bị rủ chép bài.
- Nhận lời khen một cách bình thường, không chối đây đẩy cũng không cần được khen mới yên lòng.
- Thua thì buồn, nhưng tách được “mình làm sai” khỏi “mình là người tồi”.
- Không phải lúc nào cũng so mình với bạn bè trên mạng.
Chiều ngược lại, người thấy mình kém giá trị hay xin lỗi cả khi không có lỗi, chịu đựng những mối quan hệ khiến mình tổn thương, và tin rằng phải làm vừa lòng tất cả mới được quý. Những biểu hiện này rất gần với cảm giác mặc cảm tự ti và cách nhận ra.
Vì sao có lúc ta thấy mình chẳng đáng gì?
Nguyên nhân thường đan vào nhau. Lời nói của cha mẹ, thầy cô lúc nhỏ để lại dấu khá sâu: một đứa trẻ chỉ được khen khi đạt điểm mười dễ lớn lên với ý nghĩ “mình chỉ đáng quý khi giỏi”. Mạng xã hội thêm vào một áp lực khác, vì ở đó ai cũng chỉ đăng khoảnh khắc đẹp nhất. Nghiên cứu của nhóm Crocker còn ghi nhận rằng những người đặt giá trị bản thân vào các điều kiện bên ngoài, như ngoại hình hay sự tán thành của người khác, chịu nhiều căng thẳng hơn so với người dựa vào những điều bên trong như đạo đức, sự gắn bó gia đình.
Tác động thì thấy rõ trong việc học: sợ sai nên không dám giơ tay, sợ bị chê nên bỏ cuộc trước khi thử. Nếu cảm giác vô giá trị kéo dài nhiều tuần, kèm mất ngủ hoặc chán ăn, nên nói chuyện với người lớn tin cậy hoặc tìm gặp chuyên gia tâm lý ở trường, ở bệnh viện.
Ý cho bài văn nghị luận về giá trị bản thân
Đề “suy nghĩ về giá trị của bản thân” khá quen ở lớp 9 đến lớp 12. Vài ý có thể dùng:
- Giải thích: giá trị bản thân là ý thức về phẩm giá và những điều mình theo đuổi, không đo bằng tiền hay số người theo dõi.
- Biểu hiện: dám là chính mình, giữ nguyên tắc, biết sửa sai mà không tự hạ thấp.
- Phản đề: phân biệt với kiêu ngạo, coi mình hơn người; và với lối sống phụ thuộc vào lời khen.
- Liên hệ: một học sinh thi trượt vẫn tìm được con đường nghề hợp với mình là dẫn chứng gần gũi hơn mọi danh nhân.
Câu kết đắt nhất thường là một hình ảnh cụ thể. Một tờ tiền bị vò nát vẫn giữ nguyên mệnh giá; ý ấy dễ nhớ, nhưng nên kể bằng lời của chính mình thay vì chép lại nguyên văn từ mạng.
Giá trị bản thân trong vài tình huống quen
Giá trị bản thân là gì?
Giá trị bản thân là cách gọi gọn của giá trị của bản thân: cảm nhận rằng mình đáng được tôn trọng, hoặc tập hợp những điều mình coi trọng trong cuộc sống. Hai cách nói này dùng như nhau.
Giá trị của bản thân tiếng Anh là gì?
Khi nói về cảm giác mình đáng giá, dùng self-worth; khi nói về những điều mình theo đuổi, dùng personal values hoặc core values. Self-esteem gần nghĩa với self-worth nhưng thiên về mức tự đánh giá.
Làm sao để nâng cao giá trị bản thân?
Bắt đầu bằng việc viết ra những điều mình thật sự coi trọng, rồi xem việc mình làm hằng ngày có khớp không. Giữ lời hứa với chính mình trong việc nhỏ, như ngủ đúng giờ hay đọc đủ trang sách, cũng giúp củng cố cảm giác mình đáng tin.
Biết giá trị bản thân có phải là tự cao không?
Không. Người tự cao cần hạ người khác xuống để thấy mình cao; người biết giá trị của mình thì không cần so sánh như thế, và vẫn tôn trọng giá trị của người khác.