Gia quyến là những người thân thích trong cùng một gia đình, như vợ chồng, con cái, cha mẹ, anh chị em. Ta gặp từ này nhiều nhất trong lời chia buồn: “xin chia buồn cùng gia quyến” nghĩa là gửi lời an ủi tới những người thân của người vừa mất. Ngoài đám tang, gia quyến vẫn dùng được, chỉ là giọng văn trang trọng hơn “người nhà”.
| Nghĩa ngắn | Người thân thích trong một gia đình |
| Gốc từ | Hán Việt 家眷: gia (nhà) + quyến (người thân thuộc) |
| Loại từ | Danh từ, chỉ cả một nhóm người |
| Sắc thái | Trang trọng; hay dùng trong lời chia buồn, tin tức, văn bản |

Gia quyến gồm những ai?
Các từ điển tiếng Việt giải nghĩa gia quyến khá gọn: những người thân thích trong gia đình, những người thuộc cùng một nhà. Từ này không có ranh giới cứng. Trong lời chia buồn, gia quyến thường hiểu là vợ hoặc chồng, con cháu, cha mẹ, anh chị em ruột của người đã mất. Trong một câu kể bình thường như ông đưa cả gia quyến về quê ăn Tết, nó chỉ chung cả nhà đi cùng ông.
Vì là từ chỉ tập thể, gia quyến không dùng cho một người. Không nói “anh ấy là gia quyến của tôi”; nói “anh ấy là người nhà” hoặc “người thân của tôi”.
Tuy không gắn riêng với tang lễ, gia quyến đã quen tai đến mức nghe là nghĩ tới đám tang. Câu “xin thành kính chia buồn cùng gia quyến” xuất hiện trên vòng hoa, trong tin nhắn, cuối các bản tin báo tin buồn. Nếu cần hiểu thêm lời chia buồn hay viết, xem bài lời phân ưu gửi tới tang gia.
Gia quyến, tang quyến, thân quyến khác nhau chỗ nào?
| Từ | Nghĩa | Dùng khi |
|---|---|---|
| Gia quyến | Người thân trong một nhà | Chia buồn, tin tức, kể chuyện trang trọng |
| Tang quyến | Gia đình đang có tang, người thân của người mất | Chỉ dùng trong việc tang |
| Thân quyến, quyến thuộc | Họ hàng, bà con thân thích nói chung | Rộng hơn gia quyến, gồm cả họ hàng xa |
| Thân nhân | Người thân, thường là ruột thịt | Giấy tờ, văn bản hành chính |
| Người nhà | Người trong gia đình | Lời nói hằng ngày, không trang trọng |
Trong đám tang, gia quyến và tang quyến gần như thay được cho nhau. Khác nhau ở chỗ tang quyến chỉ có nghĩa trong việc tang, còn gia quyến dùng được cả lúc vui. Nếu viết thiệp chúc mừng mà dùng “tang quyến” thì sai hẳn; dùng “gia quyến” vẫn ổn, dù nhiều người sẽ chọn “gia đình” cho nhẹ nhàng.
Gia quyến cũng hẹp hơn gia đình về cách dùng: không nói “gia quyến hạnh phúc” hay “xây dựng gia quyến”. Gia đình là một tổ ấm có đời sống riêng, còn gia quyến chỉ là tập hợp những người thân. Bài gia đình gồm những thành viên nào nói rõ hơn về chữ gia đình.
Gia quyến chỉ là một trong mấy chữ có thể đứng thay gia đình; cả nhóm cùng sắc thái từng chữ được so trong bài các từ thay cho gia đình.
Chữ quyến 眷: ngoái lại nhìn người thân
Chữ gia (家) là nhà. Chữ quyến (眷) có bộ mục (目, con mắt) ở dưới. Nghĩa xưa của nó là nhìn lại, đoái trông; từ đó sinh ra nghĩa nhớ nhung, lưu luyến, như trong quyến luyến, rồi nghĩa người thân thuộc, người mà mình hay ngoái lại nhìn. Từ điển Hán Nôm dẫn chính hai từ gia quyến (người nhà) và thân quyến (người thân) làm ví dụ cho nghĩa này.
Cách hiểu ấy làm chữ gia quyến ấm hơn ta tưởng. Gia quyến không chỉ là người cùng hộ khẩu, mà là những người mình còn quyến luyến. Hồi xưa hay hiện nay, nghĩa ấy vẫn giữ nguyên: những người thân trong một nhà.
Viết lời chia buồn có chữ gia quyến
Một lời chia buồn ngắn thường có ba phần: tin đã nghe, lời tiếc thương người mất, lời an ủi gia quyến. Vài mẫu tự viết để tham khảo:
- Nghe tin bác trai qua đời, cháu rất bàng hoàng. Cháu xin thành kính chia buồn cùng gia quyến.
- Thay mặt tập thể lớp 9A, chúng em xin gửi lời chia buồn sâu sắc tới bạn Minh và gia quyến.
- Mong gia quyến giữ gìn sức khỏe trong những ngày này.
Thông tin về giờ viếng, giờ đưa tang thường nằm trong bản tin báo tang; muốn đọc đúng loại văn bản này, xem cách đọc một bản cáo phó. Một lỗi hay gặp khi nhắn tin: viết “chia buồn cùng gia quyến của gia đình bạn”. Gia quyến đã là gia đình rồi, chỉ cần “chia buồn cùng gia đình bạn” hoặc “cùng gia quyến” là đủ.
Gia quyến trong lời chia buồn và trên báo
Chia buồn cùng gia quyến nghĩa là gì?
Là gửi lời cảm thông, an ủi tới những người thân của người vừa qua đời. Câu này dùng được khi nhắn tin, viết trên vòng hoa hay nói trực tiếp khi đến viếng.
Tang quyến là gì, có giống gia quyến không?
Tang quyến là gia đình đang có tang. Trong việc tang, hai từ gần như đồng nghĩa; ngoài việc tang thì chỉ dùng được gia quyến.
Gia quyến tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là family hoặc family members. Khi chia buồn, tiếng Anh hay nói the bereaved family hoặc the family of the deceased.
Gia quyến nghĩa là gì trong tin tức?
Báo chí dùng gia quyến để chỉ người nhà của nạn nhân, của người mất hay của một nhân vật được nhắc tới, ví dụ “lực lượng chức năng đã liên lạc với gia quyến”. Ở đây nó trang trọng hơn “người nhà” nhưng nghĩa như nhau.