Gaslighting là kiểu thao túng tâm lý trong đó một người cứ lặp đi lặp lại việc chối bỏ, bóp méo sự thật để người kia dần nghi ngờ trí nhớ, nhận thức và cảm xúc của chính mình. Động từ là gaslight; “bị gaslighting” nghĩa là đang bị đối xử theo cách đó. Từ này xuất phát từ tên một vở kịch Anh những năm 1930.
| Nghĩa ngắn | Thao túng khiến người khác nghi ngờ trí nhớ, nhận thức của mình |
| Gốc từ | Tên vở kịch Gas Light (1938) và phim Gaslight (1944) |
| Loại từ | Danh từ (gaslighting), động từ (gaslight) |
| Sắc thái | Tiêu cực, dùng khi kể về quan hệ có vấn đề |

Chữ gaslighting từ ngọn đèn khí đốt mà ra
Tháng 12 năm 1938, vở kịch Gas Light của nhà văn Anh Patrick Hamilton ra mắt ở London. Câu chuyện xoay quanh một người chồng mưu tính khiến vợ tin rằng mình đang mất trí, để hắn chiếm đoạt tài sản. Hắn giấu đồ rồi đổ cho vợ đãng trí; khi cô nhận ra ngọn đèn khí trong nhà cứ mờ đi vào ban đêm, hắn bảo cô tưởng tượng. Dần dần, người vợ không còn tin vào chính mắt mình.
Vở kịch được dựng thành phim ở Anh năm 1940, rồi Hollywood làm lại năm 1944 với tên viết liền Gaslight, do George Cukor đạo diễn, Ingrid Bergman và Charles Boyer thủ vai chính. Bản phim năm 1944 nổi tiếng hơn cả, và từ tên phim, người nói tiếng Anh tạo ra động từ gaslight. Một số nhà nghiên cứu cho rằng chính bộ phim, chứ không phải vở kịch, mới là nguồn trực tiếp của từ này.
Năm 2022, từ điển Merriam-Webster chọn gaslighting làm từ của năm. Lượt tra cứu tăng khoảng 1.740% so với năm trước, và điều lạ là nó được tra đều đặn quanh năm chứ không vọt lên vì một sự kiện nào. Định nghĩa của từ điển này nhấn vào việc nạn nhân bị dẫn tới chỗ nghi ngờ suy nghĩ, nhận thức về thực tại và ký ức của chính mình. Ở Việt Nam, chữ gaslighting phổ biến qua các bài tâm lý trên mạng và thường được dịch là “thao túng tâm lý“.
Trên mạng, chữ gaslight còn hay đi chung với chữ gatekeep và girlboss trong câu đùa “gaslight, gatekeep, girlboss”, nhại lối sống chỉ biết lấy mình làm trung tâm.
Những câu nói nghe quen của người hay gaslight
Gaslighting hiếm khi lộ liễu. Nó nằm trong những câu tưởng như vô hại, được nói đi nói lại:
- “Làm gì có chuyện đó, cậu nhớ nhầm rồi.” (dù mình nhớ rất rõ)
- “Cậu nhạy cảm quá, đùa chút cũng không được.”
- “Mọi người đều thấy cậu sai, chỉ có cậu không nhận ra thôi.”
- Hứa rồi chối, đến khi bị nhắc thì bảo “tớ chưa bao giờ nói thế”.
- Biến lỗi của họ thành lỗi của mình: “Nếu cậu không làm thế thì tớ đâu có giận.”
Một câu riêng lẻ chưa nói lên điều gì; ai cũng có lúc nhớ sai. Đáng lo là khi chuyện lặp lại thành nếp, và sau mỗi lần nói chuyện bạn lại thấy mình rối hơn, hay xin lỗi hơn, ít tin vào bản thân hơn. Đó là một trong những dấu hiệu cờ đỏ cần để ý ở một người. Gaslighting có thể xảy ra giữa người yêu, bạn bè, trong gia đình hay ở chỗ làm.
Nhận ra rồi, nên làm gì?
Không cần đối đầu gay gắt. Vài bước nhỏ giúp bạn giữ lại điểm tựa:
- Ghi chép. Viết lại sự việc ngay trong ngày: ai nói gì, lúc nào. Tin nhắn, ảnh chụp cũng là bằng chứng để bạn tự đối chiếu khi bắt đầu nghi ngờ trí nhớ.
- Kể với người tin cậy. Bố mẹ, thầy cô, một người bạn ở ngoài câu chuyện sẽ cho bạn góc nhìn khách quan.
- Giữ khoảng cách với người liên tục phủ nhận cảm xúc của mình, nhất là khi nói chuyện chỉ dẫn đến cãi vã.
- Tìm chuyên gia tâm lý hoặc phòng tư vấn tâm lý ở trường nếu bạn thấy mất tự tin kéo dài, lo âu, khó ngủ.
Nếu tình huống có dấu hiệu bạo lực hay đe dọa, hãy báo ngay cho người lớn. Học sinh có thể gọi Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111.
Nếu đã bị thao túng lâu ngày và khó tin vào trí nhớ của mình, một chuyên gia có thể giúp; quá trình ấy diễn ra thế nào có trong một buổi therapy.
Gaslighting, bất đồng và im lặng trừng phạt
| Bất đồng thông thường | Gaslighting | Im lặng trừng phạt | |
|---|---|---|---|
| Người kia làm gì | Nói rằng họ nhớ khác, nghĩ khác | Khẳng định bạn nhớ sai, bạn có vấn đề | Cố tình phớt lờ, không nói chuyện |
| Bạn cảm thấy | Khó chịu nhưng vẫn tin mình | Hoang mang, nghi ngờ bản thân | Bị bỏ rơi, có lỗi |
| Sau đó | Có thể kiểm lại, thống nhất | Lặp lại, ngày càng rối | Chờ một bên xuống nước |
Gaslighting và kiểu chiến tranh lạnh dùng sự im lặng hay đi cùng nhau, và đều là biểu hiện của một mối quan hệ độc hại, thiếu tôn trọng nhau. Còn hai người nhớ khác nhau về một chuyện, rồi cùng mở tin nhắn cũ ra xem, thì đó chỉ là bất đồng bình thường.
Bị gaslight, gaslighter và mấy câu hỏi liên quan
Gaslight nghĩa là gì?
Gaslight là động từ, nghĩa là thao túng ai đó khiến họ nghi ngờ trí nhớ và nhận thức của mình. Nghĩa gốc của danh từ gaslight là ánh đèn khí đốt, loại đèn thắp trong nhà thời xưa.
Bị gaslighting là như thế nào?
Là khi bạn liên tục bị nói rằng mình nhớ sai, nghĩ sai, quá nhạy cảm, đến mức bắt đầu tin như vậy. Cảm giác thường gặp là hoang mang, hay tự trách và cần người kia xác nhận mới dám chắc chuyện gì.
Gaslighter là ai?
Gaslighter là cách gọi người thực hiện hành vi gaslighting. Không phải ai từng nói “cậu nhớ nhầm rồi” cũng là gaslighter; cần nhìn vào việc hành vi đó có lặp lại và có chủ đích hay không.
Gaslighting có phải bạo lực tinh thần không?
Nhiều tài liệu tâm lý xếp gaslighting vào nhóm hành vi lạm dụng cảm xúc khi nó kéo dài và có chủ ý. Nếu bạn nghĩ mình đang ở trong tình huống như vậy, hãy chia sẻ với người lớn tin cậy hoặc chuyên gia để được hỗ trợ đúng cách.