Đức là những phẩm chất tốt đẹp, hợp đạo lí, thể hiện trong tính nết và việc làm của một người, như khi khen ai “vừa có tài, vừa có đức”. Chữ này còn chỉ phúc lành ông bà để lại cho con cháu, và là tiếng tôn xưng đặt trước tên thần thánh, vua chúa: Đức Phật, đức vua. Viết hoa thành Đức, nó lại là tên gọi tắt của nước Đức ở châu Âu.
| Nghĩa chính | Phẩm chất tốt, hợp đạo lí trong tính nết, cư xử |
| Gốc từ | Hán Việt 德 |
| Loại từ | Danh từ |
| Nghĩa khác | Phúc đức để lại; tiếng tôn xưng; tên nước Đức |

Chữ đức 德 có gì bên trong?
Bên trái chữ 德 là bộ xích 彳, nét vẽ gợi bước chân trên đường đi. Bên phải là chữ 惪, một dạng cổ của chính chữ đức, mà nhìn kĩ sẽ thấy phần trên rất giống chữ 直 (thẳng), phần dưới là chữ 心 (lòng). Các nhà nghiên cứu chữ Hán xếp 德 vào loại vừa mượn âm vừa gợi ý. Người học hay nhớ nó bằng một hình ảnh: bước đi trên đường, lòng giữ cho ngay.
Từ gốc ấy, đức sinh ra cả một họ từ quen thuộc: đạo đức, đức tính, đức hạnh, nhân đức, công đức, phúc đức, ân đức. Từ điển Hán Việt còn ghi một nghĩa cũ ít ai để ý: đức là ơn, như khi nói “lấy oán báo đức” là đem oán đáp lại ơn.
Bốn nét nghĩa đi cùng chữ đức
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học tách chữ đức thành mấy nghĩa, gói lại có thể nhớ như sau:
- Phẩm chất đạo đức của con người. Đây là nghĩa gốc và hay dùng nhất. Ví dụ: Thầy hiệu trưởng được cả trường kính trọng vì có đức.
- Một đức tính cụ thể, nói tắt. Ví dụ: đức khiêm tốn, tam tòng tứ đức. Bốn đức trong cụm sau là công, dung, ngôn, hạnh, giải nghĩa kĩ ở bài bốn chuẩn mực xưa đặt ra cho phụ nữ.
- Phúc lành do ông bà, cha mẹ ăn ở tốt để lại cho đời sau, theo quan niệm dân gian. Ví dụ: Con cháu được hưởng đức của tổ tiên.
- Tiếng tôn xưng, thường viết hoa, đặt trước danh từ chỉ thần thánh hoặc người có địa vị cao quý thời xưa: Đức Phật, Đức Thánh Trần, đức vua.
Nghĩa thứ tư khác hẳn ba nghĩa đầu. Nói “đức vua” không có nghĩa là khen nhà vua tốt bụng; chữ đức chỉ để tỏ lòng kính khi nhắc tới ngài.
Đức, đạo đức và tài khác nhau chỗ nào?
| Từ | Nói về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đức | Phẩm chất tốt bên trong một người | Người có đức thì dễ được tin |
| Đạo đức | Cả hệ thống chuẩn mực ứng xử của xã hội, và mức độ một người giữ chúng | Môn Giáo dục công dân dạy về đạo đức |
| Tài | Năng lực, khả năng làm việc giỏi | Tài đánh đàn, tài ăn nói |
| Thất đức, vô đức | Trái nghĩa: ăn ở ác, làm hại người | Làm điều thất đức |
Đức là một chữ, đạo đức là cả một khái niệm rộng gồm nhiều chuẩn mực; bài phân biệt đạo đức với pháp luật đi sâu hơn vào phần ấy. Cặp tài và đức thì quen thuộc trong lời dạy của người xưa lẫn đề nghị luận. Có một câu nổi tiếng nói rằng có tài mà không có đức là người vô dụng, toàn văn và xuất xứ ghi ở trang câu nói về tài và đức của người xưa.
Đức trong ca dao và lời ông bà
Quan niệm “đức để lại cho con cháu” đi vào ca dao rất tự nhiên. Từ điển còn dẫn lại câu:
Cây xanh thì lá cũng xanh,
Cha mẹ hiền lành để đức cho con.
Lá xanh là nhờ cây xanh, con hiền là nhờ cha mẹ biết sống tử tế. Cùng ý ấy còn có thành ngữ đức năng thắng số: ăn ở có đức có thể đổi được phần số không may, như bài giải thích bốn chữ 德能勝數 đã phân tích. Chữ đức trong mấy câu này không nói về luật lệ, mà về cái nếp sống hiền lành, chịu thương người.
Câu ví dụ dễ nhớ nhất cho học trò có lẽ là một câu ghép đủ hai nghĩa: “Nhờ đức của ông bà, nhà ấy con cháu đều học giỏi và sống có đức.”
Chữ đức trong tên nước, tên người và lời xưng hô
Vì sao nước Đức lại gọi là Đức?
Tên nước Đức trong tiếng Hán là 德意志, phiên theo âm “Deutsch” mà người Đức tự gọi mình, đọc Hán Việt là Đức Ý Chí. Người Việt gọi tắt bằng chữ đầu, thành nước Đức. Tên này không liên quan tới nghĩa đạo đức.
Đức là gì trong tên người?
Đặt tên Đức cho con, cha mẹ thường gửi mong ước con sống tử tế, có phẩm hạnh. Chữ này hay ghép thành tên đệm hoặc tên ghép như Minh Đức, Trọng Đức, Đức Anh.
Đức tính là gì, có giống đức không?
Đức tính là một phẩm chất tốt cụ thể như trung thực, giản dị, kiên nhẫn. Đức là cách nói chung, có khi dùng tắt cho đức tính, như “đức khiêm tốn”.
Khi nào viết hoa chữ đức?
Viết hoa khi là tên nước (nước Đức), tên người, và trong tiếng tôn xưng trước danh hiệu thần thánh như Đức Phật, Đức Mẹ. Khi chỉ phẩm chất thì viết thường: người có đức.