Dự trù là tính toán trước và tạm định sẵn những gì sẽ phải chi, phải dùng cho một việc sắp làm: bao nhiêu tiền, bao nhiêu người, bao nhiêu ngày, bao nhiêu vật liệu. Dự trù nghĩa là gì trong công việc? Đó là bước “liệu cơm gắp mắm” trước khi bắt tay vào việc, như dự trù kinh phí cho chuyến dã ngoại hay dự trù thời gian làm một bài thuyết trình.
| Nghĩa ngắn | Tính trước, định tạm những khoản sẽ chi dùng |
| Loại từ | Động từ; “bản dự trù”, “phiếu dự trù” là cách dùng như danh từ |
| Yếu tố Hán Việt | dự 預 (trước, sẵn) + trù 籌 (thẻ đếm; tính toán) |
| Hay đi với | kinh phí, ngân sách, vật tư, thời gian, nhân lực |

Chữ trù trong dự trù là cái thẻ đếm
Hai tiếng của từ này đều gốc Hán. Dự (預) là trước, sẵn, như trong dự báo, dự bị, dự đoán. Trù (籌) thú vị hơn: nghĩa đầu tiên của nó là cái thẻ tre dùng để đếm, để tính sổ. Thiều Chửu còn ghi cách nói tửu trù, tức cái thẻ ghi số chén rượu đã uống. Từ cái thẻ đếm, chữ trù chuyển sang nghĩa trù tính, toan tính.
Hình dung một người quản gia xưa xếp từng thẻ tre lên bàn để tính xem vụ tới cần bao nhiêu thóc giống, bao nhiêu nhân công. Việc xếp thẻ trước khi vụ mùa bắt đầu ấy chính là cái lõi của dự trù. Cùng họ chữ trù có trù tính, trù liệu, trù hoạch, và chữ vận trù (運籌) mà sách cũ dùng cho việc bày mưu tính kế.
Cũng nên phân biệt với chữ trù trong “trù dập”, “trù ẻo”. Đó là những nghĩa khác hẳn, không liên quan đến việc tính toán.
Dự trù dùng trong câu ra sao?
Theo các từ điển tiếng Việt, dự trù là trù tính, ấn định tạm thời những khoản sẽ chi dùng; có sách giảng gọn là “trù liệu trước”. Chữ “tạm thời” rất quan trọng: con số dự trù chưa phải con số cuối cùng, nó có thể đổi khi việc thật bắt đầu.
- Ở lớp học: Lớp trưởng dự trù mỗi bạn góp năm mươi nghìn cho buổi liên hoan cuối năm.
- Ở cơ quan: Phòng hành chính gửi bản dự trù văn phòng phẩm quý IV để kế toán duyệt.
- Trong gia đình: Mẹ dự trù tiền đi đám cưới tháng Chạp từ mấy tháng trước.
- Khi làm dự án: Nhóm dự trù hai tuần cho phần khảo sát, nhưng thực tế mất gần ba tuần.
Câu cuối cho thấy cách dùng rất đời: dự trù là ước định trước, còn việc thực tế thì hay lệch. Người có kinh nghiệm thường dự trù dư ra một chút, gọi là khoản phòng xa. Muốn con số dự trù sát hơn, nên gắn nó với một mục tiêu được đặt cho rõ ràng ngay từ đầu.
Dự trù, dự toán, dự trữ khác nhau thế nào?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dự trù | Tính trước, định tạm những thứ sẽ cần chi, cần dùng | Dự trù kinh phí in kỷ yếu |
| Dự toán | Tính trước các khoản thu chi tài chính; cũng là tên một bản tính có hạng mục, được duyệt | Lập dự toán công trình, duyệt dự toán |
| Dự trữ | Cất giữ sẵn một lượng hàng, tiền để dùng khi cần | Dự trữ gạo, quỹ dự trữ |
| Dự kiến | Thấy trước, sắp đặt trước một việc sẽ xảy ra | Lễ khai giảng dự kiến lúc 7 giờ |
| Dự phòng | Chuẩn bị sẵn để đối phó điều bất trắc | Mang pin dự phòng |
Cặp hay nhầm nhất là dự trù và dự trữ, vì đọc gần giống. Mẹo nhớ: trù là tính (trên giấy), trữ là cất (trong kho). Dự trù gạo cho cả tháng là ngồi tính xem cần bao nhiêu ký; dự trữ gạo là đã mua về và để sẵn trong thùng.
Dự toán thì gần dự trù hơn, nhưng mang màu sắc tài chính, kế toán và thường đi kèm thủ tục duyệt. Bản dự trù của một lớp học có thể chỉ là vài dòng ghi chú; bản dự toán của một công trình là văn bản có hạng mục, đơn giá. Ở cấp lớn hơn, khoản dự trù trở thành một phần của chương trình hoạt động có các bước định sẵn.
Cũng thuộc nhóm “dự” là dự định; từ này hay bị viết sai thành “giự định”, xem cách viết đúng dự định.
Dự trù trong việc nhà, việc lớp và việc công ty
Dự trù kinh phí là gì?
Là tính trước tổng số tiền cần cho một việc, chia theo từng khoản: thuê địa điểm, ăn uống, in ấn, đi lại. Bản dự trù kinh phí giúp người phụ trách xin duyệt và biết mình có đủ tiền hay không.
Dự trù là danh từ hay động từ?
Gốc là động từ (dự trù ngân sách). Trong giấy tờ, người ta dùng như danh từ: “nộp bản dự trù”, “phiếu dự trù vật tư”.
Dự trù tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh. Dự trù chi phí thường dịch là estimate hoặc budget (động từ); lên kế hoạch dùng trước thì là plan for hay allow for, như “allow two weeks for the survey”.
Viết dự trù hay dự trữ mới đúng?
Cả hai đều đúng nhưng nghĩa khác nhau. Nói về việc tính toán trước thì viết dự trù; nói về việc cất sẵn hàng hóa, tiền bạc thì viết dự trữ.