Đỏng đảnh là tính từ tả điệu bộ, cử chỉ, giọng nói làm ra vẻ chẳng cần đến ai, không coi ai ra gì, thường đi kèm kiểu lúc ưng lúc không khiến người bên cạnh phải chiều theo. Từ này mang ý chê. Khi ai đó than “tính cô ấy đỏng đảnh lắm”, họ đang nói về một người khó chiều, hay làm cao, dù có lúc câu ấy chỉ là lời trêu nửa thật nửa đùa.
| Nghĩa ngắn | Làm điệu, làm cao, tỏ vẻ chẳng cần ai; thất thường, khó chiều |
| Loại từ | Tính từ, từ láy âm đầu (đ – đ) |
| Sắc thái | Chê; giữa người thân đôi khi dùng để trêu |
| Từ gần nghĩa | Nhỏng nhảnh, làm cao, õng ẹo, chảnh |

Đỏng đảnh trông như thế nào?
Hình dung một người được hỏi “Ăn gì để mình gọi?” và đáp lại, mắt không rời điện thoại: “Gì cũng được.” Năm phút sau món ăn lên, người ấy đẩy đĩa sang một bên: “Ai bảo gọi món này?” Cả cái giọng ấy, cái đẩy đĩa ấy, người Việt gọi bằng một chữ: đỏng đảnh.
Mục từ trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học chú ý vào phần bề ngoài: điệu bộ, cử chỉ, cách nói năng. Tức là đỏng đảnh trước hết là thứ người ngoài nhìn thấy và nghe thấy, chứ chưa chắc là bản chất người đó. Từ điển ghi luôn hai lưu ý: từ hàm ý chê, và thường được dùng khi nói về phụ nữ. Hai ví dụ đi kèm rất gọn: tính đỏng đảnh, trả lời đỏng đảnh.
Wiktionary tiếng Việt thì nhấn vào nét ngạo mạn và cố chấp. Ghép hai nguồn lại sẽ thấy hai lớp nghĩa chồng lên nhau:
- Làm cao: tỏ vẻ mình hơn, chẳng thèm để ý đến người đang nói chuyện với mình.
- Thất thường: đổi ý, đổi thái độ liên tục, để người khác phải đoán, phải dỗ.
Trong lời nói hằng ngày, lớp thứ hai được dùng nhiều hơn. Người ta ít khi gọi một người lạnh lùng nhất quán là đỏng đảnh; chữ này dành cho người vừa làm cao vừa đổi chiều như chong chóng.
Đỏng đảnh xuất hiện trong những câu nói nào?
- Ở quán: Cô bán hàng trả lời đỏng đảnh quá, hỏi giá ba lần mới chịu nói.
- Trong tin nhắn: Hôm qua rủ đi thì không, hôm nay lại trách không ai rủ, bạn đỏng đảnh vừa thôi.
- Trong nhà, lời bà trêu cháu: Con bé này dạo này đỏng đảnh ghê, cơm phải đúng món mới ăn.
- Nói vui về con vật: Con mèo nhà tôi đỏng đảnh lắm, gọi không đến, đến khi mình bận lại nằm đè lên bàn phím.
- Nhân hóa sự vật: Mấy hôm giao mùa trời đỏng đảnh, sáng nắng chiều mưa.
Hai câu cuối dùng theo lối nhân hóa: gán cho con mèo, cho thời tiết cái tính khó chiều của con người. Cách nói này nhẹ nhàng, gần như không còn ý chê.
Đỏng đảnh, chảnh, nhõng nhẽo, õng ẹo đặt cạnh nhau
| Từ | Chỗ nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đỏng đảnh | Làm cao và thất thường, khiến người khác phải chiều | Đang vui lại quay ngoắt, giọng đỏng đảnh |
| Nhỏng nhảnh | Đồng nghĩa theo từ điển, nhấn vào dáng điệu điệu đà | Đi đứng nhỏng nhảnh |
| Chảnh | Tỏ vẻ sang, coi thường người khác; ít nhấn vào sự thất thường | Mới có cái túi mới đã chảnh |
| Nhõng nhẽo | Làm nũng để được cưng, hay gặp ở trẻ nhỏ | Thằng bé nhõng nhẽo đòi bế |
| Õng ẹo | Uốn éo dáng người, giọng nói cho ra vẻ điệu | Nói năng õng ẹo |
Chữ gần nhất với đỏng đảnh trong tiếng lóng hiện nay là “chảnh”. Nhưng người chảnh có thể rất ổn định trong cái vẻ kiêu của mình, còn người đỏng đảnh thì khó đoán. Muốn so kĩ hơn có bài giải nghĩa chảnh, chảnh chọe và sang chảnh. Một từ khác dễ bị lẫn khi nói về cách đáp lời là trả treo: trả treo là cãi lại cho bằng được, còn trả lời đỏng đảnh là đáp nhát gừng, nhạt và cao. Xem thêm nghĩa của chữ trả treo trong giao tiếp.
Về phía trái nghĩa, có thể dùng dễ chịu, nhã nhặn, niềm nở, xởi lởi, tùy ngữ cảnh.
Hay chen lời, nói nhiều mà lại làm duyên thì người miền Nam có chữ tính xí xọn, đừng lẫn với xí xớn.
Vì sao chữ này hay gắn với con gái?
Ghi chú “thường chỉ nói về phụ nữ” trong từ điển phản ánh cách dùng thật, nhưng không có nghĩa con trai không đỏng đảnh. Một anh chàng lúc nhắn tin dồn dập, lúc seen không trả lời, rồi giận vì bạn gái không hỏi han, thì cũng đúng là đỏng đảnh. Từ này bám vào phụ nữ phần lớn vì thói quen ngôn ngữ, cùng kiểu với những câu bình phẩm như “con gái ấy mà, khó chiều lắm”. Gắn một tính xấu cho cả một giới là chuyện bài khi ta đóng khung đàn ông, đàn bà đã bàn.
Vì thế, khi muốn chê một người cụ thể, nên nói rõ hành vi: “bạn đổi ý ba lần rồi”, thay vì quy chụp “đúng là con gái, đỏng đảnh”. Câu trước có thể làm người nghe ngẫm lại; câu sau chỉ làm người ta tự ái.
Đỏng đảnh trong lời trách và lời trêu
Đỏng đảnh nghĩa là gì khi nói về một cô gái?
Là cô ấy hay làm cao, thay đổi thái độ bất chợt và chờ người khác phải đoán ý, phải dỗ. Tùy giọng người nói, câu này có thể là lời phàn nàn thật hoặc chỉ là cách trêu yêu giữa hai người thân.
Tính đỏng đảnh là tốt hay xấu?
Theo từ điển, đây là từ hàm ý chê, nên trong văn viết nghiêm túc nó là nét tính cách không đáng khen. Đỏng đảnh một chút trong lúc đùa thì vô hại; đỏng đảnh thành nếp thì làm người xung quanh mệt và ngại gần.
Người đỏng đảnh có phải là người kiêu ngạo không?
Có điểm chung là làm cao, nhưng kiêu ngạo nghiêng về việc tự cho mình hơn người, còn đỏng đảnh nghiêng về thái độ thất thường. Một người kiêu ngạo có thể rất điềm tĩnh; người đỏng đảnh thì hiếm khi.
Viết “đỏng đảnh” hay “đõng đảnh”?
Viết đỏng đảnh, cả hai tiếng đều mang dấu hỏi, đúng như từ đồng nghĩa nhỏng nhảnh. Cách viết dấu ngã ở tiếng đầu là lỗi hay gặp ở người đọc giọng miền Nam, nơi hỏi và ngã phát âm gần nhau.