Xí xọn là tính từ khẩu ngữ dùng để chê người nhỏng nhảnh, bẻm mép: hay làm điệu, nói nhiều, nói leo, thích chen vào câu chuyện cho người khác để ý. Từ này thường nhắm vào trẻ con hoặc người trẻ, giọng trách yêu nhiều hơn là mắng thật. Nhiều người còn viết thành xí xớn, một dạng gần âm mà từ điển giảng hơi khác.
| Nghĩa ngắn | Nhỏng nhảnh, bẻm mép, hay nói leo, làm điệu |
| Loại từ | Tính từ, khẩu ngữ |
| Sắc thái | Chê nhẹ, thường là trách yêu |
| Dạng gần âm | Xí xớn: cử chỉ thiếu đứng đắn (chê nặng hơn) |

Đứa nhỏ xí xọn trông ra sao?
Hình dung một cô bé đang ngồi nghe người lớn nói chuyện. Chưa ai hỏi, cô bé đã chen vào, nói một tràng, vừa nói vừa liếc xem có ai chú ý không, rồi lại uốn éo làm điệu. Người lớn sẽ cười mà bảo: “Con bé này xí xọn quá.” Chỉ một chữ đã gói cả hai nét mà từ điển ghi cho từ này.
- Nhỏng nhảnh: làm bộ, làm điệu, cử chỉ không đằm thắm, thích được để ý. Ví dụ: Mới có đôi giày mới mà đi qua đi lại xí xọn cả buổi.
- Bẻm mép: nói nhiều, nói nhanh, hay nói leo vào chuyện của người lớn. Ví dụ: Người lớn đang bàn việc, con đừng xí xọn.
Trong lời ăn tiếng nói hằng ngày, nét thứ hai được dùng nhiều hơn. Câu “đừng có xí xọn” thường có nghĩa là đừng nói chen, đừng xía vào chuyện người khác.
Từ gần nghĩa và trái nghĩa với xí xọn
Xí xọn đứng giữa một nhóm từ tả tính hay nói, hay làm điệu. Các từ này không thay được cho nhau hoàn toàn:
| Từ | Nét chính | Khác xí xọn ở đâu |
|---|---|---|
| Lanh chanh | Hấp tấp, tranh làm, tranh nói trước người khác | Nhấn vào vội vàng, không nhấn vào làm điệu |
| Ba hoa | Nói nhiều, khoe khoang, nói quá sự thật | Nặng về khoác lác; xem bài ba hoa và nói khoác khác nhau thế nào |
| Nhõng nhẽo | Làm nũng để được chiều | Nhắm vào đòi hỏi, không phải nói leo; có ở bài chuyện làm nũng của trẻ con |
| Đỏng đảnh | Làm cao, lúc vui lúc dỗi | Thường nói về người lớn, sắc thái chê rõ hơn |
Trái nghĩa với xí xọn là những từ tả người kín đáo, biết giữ lời: điềm đạm, đằm thắm, ít nói, từ tốn, khép nép. Một đứa trẻ từ tốn thì đợi người lớn hỏi mới thưa; đứa trẻ xí xọn thì trả lời luôn cả câu không ai hỏi mình.
Xí xọn hay xí xớn?
Hai dạng này nghe gần như nhau, nhưng trong từ điển thì không hẳn trùng nghĩa. Từ điển tiếng Việt do Viện Ngôn ngữ học biên soạn ghi xí xớn là động từ khẩu ngữ, chỉ cử chỉ, hành vi thiếu đứng đắn, có ý chê. Còn xí xọn được các từ điển khác ghi là tính từ, nghĩa nhỏng nhảnh, bẻm mép.
Khác biệt nằm ở mức độ. Gọi một em bé là “xí xọn” chỉ là trêu cho vui. Nói ai “xí xớn với người này người kia” thì đã là chê cách cư xử, có ý trách thật. Vì hai dạng hay bị lẫn khi gõ, người viết nên nhìn ngữ cảnh: muốn trách yêu tính nói leo, làm điệu thì chọn xí xọn; muốn phê phán cử chỉ thiếu nghiêm túc thì xí xớn đúng hơn.
Cả hai đều là từ láy, hai tiếng mở đầu bằng cùng phụ âm x. Kiểu láy này rất hay gặp ở những từ tả dáng vẻ, điệu bộ như xăng xái, xun xoe, xốn xang.
Nói xí xọn với ai thì khỏi mất lòng?
Đây là từ của lời nói thân mật trong nhà. Ông bà nói với cháu, anh chị trêu em, bạn thân chọc nhau thì nghe vui tai. Dùng với người lạ, người lớn tuổi hơn hay trong công việc thì dễ thành xúc phạm, vì nó ngầm bảo người kia nhiều chuyện và thiếu ý tứ.
Trong bài văn, nếu tả một nhân vật nhí nhảnh, hay nói, có thể dùng xí xọn để câu văn có màu sắc khẩu ngữ, nhưng chỉ nên đặt trong lời thoại hoặc lời kể thân mật. Ví dụ: Bé Na xí xọn chạy ra khoe với khách cái răng mới rụng. Câu này cho thấy tính cách nhân vật rõ hơn hẳn chữ “hoạt bát”.
Chuyện nói leo và chữ xí xọn
Xí xọn là gì trong tiếng miền Nam?
Nghĩa vẫn như trên: chê người nói leo, chen vào chuyện người khác hoặc làm điệu để được chú ý. Trong giao tiếp thân mật, câu “đừng có xí xọn” khá quen tai, thường là lời nhắc nhẹ chứ không phải mắng.
Xí xọn có phải từ xấu không?
Không phải từ tục, nhưng có ý chê. Dùng với trẻ nhỏ hay bạn thân thì nhẹ nhàng; nói với người không quen thì dễ bị coi là bất lịch sự.
Xí xọn tiếng Anh là gì?
Không có từ tương đương hoàn toàn. Tùy nét nghĩa, có thể dùng chatty, nosy (hay xen vào chuyện người khác) hoặc showy (thích phô trương, làm điệu).
Đặt câu với từ xí xọn thế nào?
Ví dụ: “Thằng em tôi xí xọn lắm, ai hỏi gì cũng giành trả lời trước.” Hoặc: “Đi chụp ảnh mà cứ xí xọn tạo dáng suốt.”