Đồng chí là người cùng chí hướng, cùng theo đuổi một lí tưởng với mình. Ở Việt Nam, từ này còn là cách xưng hô quen thuộc trong cơ quan, đoàn thể và quân đội, như “đồng chí bí thư”, “đồng chí trưởng phòng”. Học sinh thì hay gặp nó qua bài thơ Đồng chí của Chính Hữu, nơi hai tiếng ấy được tách riêng thành một dòng thơ.
| Nghĩa | Người cùng chí hướng; từ xưng hô trong đoàn thể, cơ quan, quân đội |
| Gốc từ | Hán Việt 同志: đồng (cùng) + chí (chí hướng, điều lòng hướng tới) |
| Loại từ | Danh từ; dùng để gọi, xưng hoặc đứng trước chức danh, họ tên |
| Sắc thái | Trang trọng, nghiêm; trong thơ kháng chiến mang thêm vẻ thân tình |

Chữ đồng chí từ đâu mà có?
Hai chữ Hán ghép lại rất dễ đoán nghĩa. Đồng (同) là cùng, như trong đồng hương, đồng nghiệp, đồng lòng. Chí (志) là chỗ lòng người đặt vào, cái mình muốn theo tới cùng; Thiều Chửu giảng “nơi để tâm vào đấy gọi là chí”, và chữ này có mặt trong ý chí, chí hướng, lập chí. Ghép lại, đồng chí là những người đặt lòng vào cùng một hướng.
Ban đầu nó chỉ là một từ tả quan hệ, giống như đồng môn là cùng học một thầy. Sang thế kỉ XX, ở Trung Quốc, Tôn Trung Sơn dùng chữ 同志 để gọi những người theo mình; về sau các đảng cách mạng dùng nó làm tiếng xưng hô chung. Ở Việt Nam, sau Cách mạng tháng Tám 1945, “đồng chí” thành lối gọi nhau thường ngày trong cơ quan, đoàn thể và đơn vị bộ đội.
Chữ cùng gốc “đồng” có cả một họ từ: người học cùng thầy là đồng môn, bạn cùng một cửa thầy; người cùng quê là đồng hương; người cùng làm một nghề là đồng nghiệp.
Người ta dùng chữ đồng chí ra sao?
Mục từ đồng chí trong từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học ghi đây là danh từ, với hai cách dùng.
- Chỉ quan hệ: người cùng chí hướng chính trị, đặt trong quan hệ với nhau. Cụm quen thuộc là tình đồng chí. Ví dụ: Hai ông cụ là đồng chí từ hồi cùng đi bộ đội, gặp lại vẫn ôm nhau rất lâu.
- Dùng để xưng hô: gọi một người với tư cách đảng viên, đoàn viên hoặc người cùng cơ quan, đơn vị. Ví dụ: Mời đồng chí Lan, chi đoàn lớp 11A, lên nhận giấy khen.
Ở cách thứ hai, “đồng chí” thường đứng trước chức danh hoặc họ tên: đồng chí chủ tịch xã, đồng chí Nam. Trong buổi họp, người chủ trì có thể nói “Đề nghị các đồng chí giữ trật tự” thay cho “mọi người”. Ngoài các khung cảnh ấy, nhất là giữa bạn bè, gọi nhau “đồng chí” thường mang ý đùa: Đồng chí trực nhật hôm nay quên lau bảng rồi nhé.
Viết thì chữ “đồng chí” không viết hoa, trừ khi đứng đầu câu hay là tên bài thơ.
Hai tiếng “Đồng chí!” trong thơ Chính Hữu
Chính Hữu viết bài thơ Đồng chí đầu năm 1948, sau chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947. Sáu dòng đầu kể hai người lính đến từ hai miền quê nghèo, vốn xa lạ, rồi thành thân nhau qua những đêm gác, đêm rét. Đến dòng thứ bảy, nhà thơ chỉ đặt hai chữ:
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!
Dòng thơ ngắn nhất bài, chỉ có hai tiếng và một dấu chấm than. Nó gói lại mọi thứ kể ở trên: chung cảnh nghèo, chung chăn, chung súng, thành ra chung một chí hướng. Ở đây “đồng chí” không còn là tiếng gọi trên giấy tờ; nó là tên của một tình thân giữa những người cầm súng. Hoàn cảnh ra đời và bố cục ba đoạn của bài có ở trang đôi nét về tác giả Chính Hữu và bài thơ Đồng chí. Ai đang học Ngữ văn 8 có thể xem gợi ý trả lời câu hỏi SGK bài Đồng chí lớp 8.
Đồng chí, đồng đội, tri kỷ và Đông chí
| Từ | Nghĩa chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đồng chí | Cùng chí hướng, cùng lí tưởng; từ xưng hô trong tổ chức | tình đồng chí; đồng chí trưởng ban |
| Đồng đội | Người cùng đội ngũ, cùng chiến đấu hay thi đấu | đồng đội cũ; đồng đội trong đội bóng |
| Tri kỷ | Bạn hiểu rõ lòng mình | đôi bạn tri kỷ |
| Đông chí | Tiết khí giữa mùa đông, ngày ngắn nhất, đêm dài nhất năm | tết Đông chí |
Đồng đội nặng về chuyện cùng một hàng ngũ; đồng chí nặng về chuyện cùng một lí tưởng. Hai người lính trong bài thơ là đồng đội trước, rồi mới thành đồng chí, và thành cả tri kỷ.
Còn Đông chí (冬至) chỉ khác một dấu nhưng không dính dáng gì về nghĩa: “đông” là mùa đông, “chí” ở đây là đến. Gõ thiếu dấu huyền là thành tiết Đông chí, ngày có đêm dài nhất năm. Từ trái nghĩa với đồng chí theo nghĩa quan hệ là kẻ thù, đối thủ, người đứng ở phía chí hướng ngược lại.
Gọi “đồng chí” sao cho đúng chỗ
Đồng chí có nghĩa là gì trong bài thơ của Chính Hữu?
Đó là những người lính cùng cảnh ngộ, cùng chí hướng, gắn bó với nhau như ruột thịt. Dòng thơ “Đồng chí!” đứng riêng để nhấn vào tình thân ấy, khép lại phần kể về nơi hai người gặp nhau.
Đồng chí tiếng Anh là gì?
Thường dịch là comrade. Nếu ý muốn nói “người cùng chiến đấu” thì có thể dùng fellow soldier hoặc comrade-in-arms.
Học sinh có được gọi thầy cô là đồng chí không?
Trong lớp học thì không nên; học trò gọi thầy cô như thường lệ. Lối gọi “đồng chí” hợp với buổi họp, văn bản của Đoàn, Đội, cơ quan, khi người nói đứng trong vai một thành viên của tổ chức.
Đồng chí trong tiếng Trung hiện nay còn có nghĩa khác không?
Có. Chữ 同志 (tóngzhì) vẫn mang nghĩa đồng chí, nhưng ở Hồng Kông, Đài Loan và nhiều cộng đồng nói tiếng Hoa, từ cuối thập niên 1980 nó còn được dùng để chỉ người đồng tính và cộng đồng LGBT. Khi dịch văn bản tiếng Trung hiện đại cần xem ngữ cảnh để chọn nghĩa.