Đổi mới là thay đổi cái cũ để thành tốt hơn, tiến bộ hơn trước, hoặc chỉ chính điều mới tốt hơn ấy. Người ta đổi mới cách dạy, đổi mới tư duy, đổi mới một món hàng. Từ này dùng được cả như động từ lẫn danh từ, và khi viết hoa (Đổi Mới) nó còn là tên gọi một giai đoạn trong lịch sử Việt Nam từ cuối năm 1986.
| Nghĩa ngắn | Thay đổi theo hướng tốt hơn, tiến bộ hơn; điều thay đổi theo hướng ấy |
| Loại từ | Động từ (đổi mới cách làm) và danh từ (những đổi mới về công nghệ) |
| Gốc từ | Từ ghép thuần Việt: đổi + mới; tương đương Hán Việt là cách tân, canh tân |
| Đồng nghĩa | Cải cách, cách tân, canh tân, cải tiến (mỗi từ một sắc thái) |
| Trái nghĩa | Bảo thủ, trì trệ, giậm chân tại chỗ |

Đổi mới khác thay đổi ở chỗ nào?
Thay đổi chỉ nói chuyện khác đi. Tóc dài cắt ngắn là thay đổi, cửa hàng dời sang phố khác là thay đổi, tốt xấu chưa bàn. Đổi mới thì đã gói sẵn một lời đánh giá: cái sau phải hơn cái trước. Không ai nói “đổi mới theo hướng tệ hơn”; nghe là thấy vô lý.
Bên cạnh đó còn một nhóm từ gần nghĩa, dễ dùng lẫn trong bài văn:
| Từ | Sắc thái | Hay đi với |
|---|---|---|
| Đổi mới | Rộng nhất; từ việc nhỏ tới việc lớn, nhấn vào kết quả tốt hơn | phương pháp, tư duy, sản phẩm, quy trình |
| Cải tiến | Sửa một phần cho tốt hơn, cái cũ vẫn còn khung | kỹ thuật, mẫu mã, công cụ |
| Cải cách | Sửa đổi có hệ thống ở tầm tổ chức, chế độ | giáo dục, hành chính, ruộng đất, tiền lương |
| Cách tân | Phá lối cũ để tạo lối mới, giọng sách vở | thơ ca, hội họa, âm nhạc |
| Canh tân | Làm mới đất nước, xã hội; hơi cổ | canh tân đất nước, tư tưởng canh tân |
Chiều ngược lại là thói khư khư giữ cái cũ, là trì trệ, lạc hậu. Ngay từ “đổi mới” cũng có lúc bị dùng trống rỗng: đổi tên phong trào, sơn lại tấm bảng mà cách làm vẫn y nguyên thì chỉ là đổi vỏ.
Ngoài đổi mới, thay đổi còn có đổi thay, biến đổi, điều chỉnh, mỗi từ hợp một nghĩa, được xếp thành bảng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với thay đổi.
Một từ làm hai việc: hành động và kết quả
Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, nghĩa động từ của đổi mới là thay đổi hoặc làm cho thay đổi để tốt hơn, tiến bộ hơn, đáp ứng yêu cầu phát triển. Nghĩa danh từ là điều đã thay đổi theo hướng ấy. Hai cách dùng đứng cạnh nhau như sau:
- Động từ: Trường đổi mới cách kiểm tra, cho học sinh làm dự án thay bài thi viết.
- Danh từ: Chiếc điện thoại năm nay có vài đổi mới đáng kể ở phần pin.
- Tính chất: Thầy hiệu trưởng là người có tinh thần đổi mới, không ngại thử cái chưa ai làm.
Chữ “mới” ở đây là tính từ đi sau động từ “đổi”, chỉ kết quả của việc đổi. Kiểu ghép này tiếng Việt có nhiều: làm mới, sửa sang, dọn sạch. Vì thế có thể tách ra mà nói “đổi cho mới”, “đổi hẳn sang mới”.
Khi viết hoa: Đổi Mới năm 1986 và văn học
Trong sách sử và báo chí, Đổi Mới (thường viết hoa) là tên gọi đường lối cải cách kinh tế, xã hội được đề ra tại Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam vào tháng 12 năm 1986. Tên gọi này phổ biến tới mức sách tiếng Anh giữ nguyên chữ Doi Moi thay vì dịch.
Học sinh hay gặp chữ này ở môn Ngữ văn qua cụm văn học thời kỳ Đổi mới: các tác phẩm sau năm 1986 nhìn đời sống nhiều chiều hơn, quan tâm nhiều tới số phận cá nhân và những mặt khuất của cuộc sống. Muốn đọc kĩ hơn, có thể xem bài khảo cứu tiểu thuyết Việt Nam ba mươi năm sau 1986. Khi chỉ giai đoạn lịch sử thì viết hoa; khi nói đổi mới một việc cụ thể thì viết thường.
Gợi ý ý chính cho đề nghị luận về tinh thần đổi mới
Đề “Suy nghĩ về tinh thần đổi mới của tuổi trẻ” hay “Dám nghĩ khác, dám làm khác” có thể đi theo ba ý:
- Hiểu cho đúng: đổi mới không phải bỏ hết cái cũ. Nó là giữ cái còn dùng được, sửa cái đã lỗi thời, thêm cái mới phù hợp.
- Vì sao cần: cách làm của năm năm trước có thể không còn hợp khi công cụ và nhu cầu đã khác. Người đứng yên sẽ tụt lại so với chính hoàn cảnh của mình.
- Điều kiện để đổi mới thật: chịu học, chịu thử và chịu sai. Ý tưởng mới thường đến từ khả năng nghĩ ra cái chưa có, nhưng chỉ thành đổi mới khi được làm tới nơi.
Dẫn chứng gần gũi nhất có khi nằm ngay trong lớp: một bạn tự làm bảng ôn bằng thẻ nhớ thay vì chép tay cả vở. Việc nhỏ, nhưng đúng là đổi mới cách học.
Đổi mới sáng tạo, innovation và chữ cách tân
Đổi mới tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh. Đổi mới với nghĩa tạo ra cái mới tốt hơn là innovate (động từ), innovation (danh từ). Làm mới lại cái cũ là renew, renovate. Đổi mới ở tầm chính sách, thể chế thường dịch là reform.
Đổi mới sáng tạo là gì?
Là cụm hay gặp trong văn bản kinh tế, khoa học, dịch từ innovation: đưa ý tưởng, sản phẩm, cách làm mới vào thực tế và tạo ra giá trị. Sáng tạo là nghĩ ra cái mới; đổi mới sáng tạo nhấn mạnh việc đem cái mới ấy ra dùng được.
Tinh thần đổi mới là gì?
Là thái độ sẵn lòng xem lại cách mình đang làm và thử cách tốt hơn, thay vì giữ thói quen chỉ vì đã quen. Người có tinh thần này vẫn tôn trọng kinh nghiệm cũ, nhưng không coi nó là bất di bất dịch.
Đổi mới và cách tân có dùng thay nhau được không?
Trong nghệ thuật thì thường được: “đổi mới thi pháp” và “cách tân thi pháp” gần như cùng ý. Ở đời thường thì không: nói “cách tân quy trình bán hàng” nghe rất kiểu cách, còn “đổi mới” tự nhiên hơn.