Câu Ai là gì? là mẫu câu kể gồm hai phần nối với nhau bằng chữ là: phần đầu nêu người hoặc vật được nói tới, phần sau cho biết người, vật ấy là ai, là cái gì. Mẹ em là y tá là một câu như thế. Học sinh gặp mẫu này từ lớp 2, khi bài tập yêu cầu đặt câu Ai là gì? để giới thiệu bản thân, người thân hay đồ vật quen thuộc.
Câu hỏi hay gặp khi đọc đến đây là con hơn cha là nhà có phúc nghĩa là gì, và câu trả lời được trình bày ở bài viết riêng.
| Khái niệm | Câu kể có cấu tạo: Ai (cái gì, con gì) + là + ai (cái gì, con gì) |
| Dùng để | Giới thiệu, định nghĩa, xếp loại hoặc nêu nhận định về người, vật |
| Dấu hiệu nhận biết | Vị ngữ thường mở đầu bằng chữ là, theo sau là danh từ hoặc cụm danh từ |
| Tên gọi trong sách | Câu kiểu Ai là gì?, câu giới thiệu (lớp 2, 3); câu kể Ai là gì? (lớp 4 chương trình cũ) |

Câu Ai là gì? dùng để làm gì?
Thử nghĩ tới buổi đầu năm học, cô giáo bảo từng bạn đứng lên tự giới thiệu. Câu đầu tiên bật ra gần như luôn là: Tớ là Minh. Tớ là học sinh lớp 2B. Đó chính là việc chính của mẫu câu này: cho người nghe biết đối tượng đang nói tới thuộc về đâu, giữ vai trò gì, mang tên gì.
Sách Tiếng Việt 2 gọi tên mẫu câu theo hai cách. Bộ Cánh diều giữ cách gọi quen thuộc “mẫu câu Ai là gì?”, chẳng hạn bài Mỗi người một việc lớp 2 Cánh diều có bài tập viết lời giới thiệu bản thân bằng mẫu câu này. Bộ Kết nối tri thức gọi theo chức năng: câu giới thiệu, đứng cạnh câu nêu hoạt động và câu nêu đặc điểm. Đến các lớp trên, học sinh học mẫu câu này dưới tên câu kể, như đã trình bày trong bài ba mẫu câu kể quen thuộc.
Chữ “Ai” trong tên gọi chỉ là đại diện. Khi nói về đồ vật, con vật, ta thay bằng “Cái gì”, “Con gì”: Chiếc bút này là quà sinh nhật của bà; Con Vàng là chú chó giữ nhà.
Hai bộ phận và chữ “là” ở giữa
Một câu Ai là gì? đầy đủ có hai bộ phận chính:
- Bộ phận trả lời câu hỏi Ai? (Cái gì? Con gì?): thường là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ như em, tớ, bạn ấy. Đây là chủ ngữ trong câu tiếng Việt.
- Bộ phận trả lời câu hỏi là gì? (là ai? là con gì?): gồm chữ là và một danh từ hoặc cụm danh từ đi sau. Đây là vị ngữ.
Mẹo nhận ra nhanh nhất là tìm chữ là, rồi xem sau nó có phải một từ chỉ người, chỉ vật hay không. Nếu sau là là danh từ (bác sĩ, thủ đô, loài hoa), câu thuộc mẫu Ai là gì?. Nếu sau là là từ chỉ tính chất (đẹp, ngoan), câu đó chỉ mượn chữ là để nhấn giọng và thực ra thuộc mẫu Ai thế nào?.
Muốn tách đúng ranh giới hai bộ phận, có thể đặt câu hỏi cho từng phần. Với câu Ông nội em là thợ mộc: hỏi “Ai là thợ mộc?” thì trả lời được Ông nội em; hỏi “Ông nội em là gì?” thì trả lời được là thợ mộc. Bài cách tìm vị ngữ trong câu có thêm nhiều ví dụ tách câu theo cách này.
Giới thiệu, định nghĩa hay nhận xét?
Cùng một khuôn nhưng câu Ai là gì? làm được mấy việc khác nhau. Nhận ra việc của từng câu giúp đặt câu đúng ý đề bài hơn.
| Việc câu làm | Ví dụ tự đặt |
|---|---|
| Giới thiệu tên, nghề, vai trò | Chị gái em là sinh viên năm nhất. |
| Định nghĩa một sự vật | Thước kẻ là đồ dùng để kẻ đường thẳng. |
| Xếp vào một nhóm | Cá heo là loài thú sống dưới nước. |
| Nêu nhận định, đánh giá | Bạn Hà là người giữ lời hứa nhất lớp. |
Kiểu cuối dễ bị bỏ sót: câu vẫn là Ai là gì? dù chứa ý khen chê, vì sau là vẫn là cụm danh từ người giữ lời hứa nhất lớp.
Đặt cạnh Ai làm gì? và Ai thế nào?
Ba mẫu câu kể có chung phần đầu, chỉ khác ở vị ngữ. Lấy cùng một chủ ngữ là Bạn Nam:
| Mẫu | Vị ngữ trả lời câu hỏi | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Ai là gì? | là gì? là ai? | Bạn Nam là đội trưởng đội bóng. |
| Ai làm gì? | làm gì? | Bạn Nam đang tập sút bóng. |
| Ai thế nào? | thế nào? | Bạn Nam rất nhanh nhẹn. |
Ranh giới hay gây tranh cãi nhất là câu kiểu Bạn ấy thật là tốt bụng. Có chữ là, nhưng phía sau là tính từ tốt bụng, nên câu này nói về đặc điểm, tức mẫu Ai thế nào?.
Mẫu câu này trong tục ngữ và sách Tiếng Việt
Không cần tìm đâu xa, kho tục ngữ có sẵn nhiều câu dựng theo khuôn Ai là gì?, chỉ là phần chủ ngữ đôi khi dài hơn một từ.
Khi chủ ngữ là cả một cụm việc
Trong câu Con hơn cha là nhà có phúc, phần đứng trước là không phải tên người mà là cả một sự việc: con hơn cha. Phần sau là nhà có phúc đưa ra lời nhận định về sự việc ấy. Câu vẫn thuộc mẫu Ai (cái gì) là gì?, và nhờ khuôn câu chắc gọn này mà lời đúc kết nghe như một kết luận.
Khi chữ “là” đi kèm lời phủ định
Câu Ba mươi chưa phải là Tết cho thấy mẫu câu này có dạng phủ định: thêm chưa phải, không phải trước là. Nghĩa câu là chưa đến lúc thì chưa nên coi việc đã xong, nhưng về cấu tạo nó vẫn là một câu Ai là gì?.
Lời giới thiệu bản thân ở lớp 2
Ở sách lớp 2, câu Ai là gì? thường xuất hiện trong bài viết giới thiệu bản thân hoặc giới thiệu đồ chơi. Phần ôn tập trong bài ôn tập giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức cũng nhắc học sinh ôn lại câu giới thiệu cùng hai mẫu câu còn lại. Một đoạn giới thiệu mẫu có thể là: Tớ là Lan. Món đồ chơi tớ quý nhất là con gấu bông màu nâu. Người tặng nó cho tớ là bác Tư hàng xóm. Ba câu đều theo mẫu Ai là gì? nhưng mỗi câu bắt đầu bằng một chủ ngữ khác, đọc lên không bị đều đều.
Năm bài luyện đặt câu có đáp án
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào thuộc mẫu Ai là gì?
(a) Bà em đang nhặt rau. (b) Bà em là người kể chuyện cổ tích hay nhất nhà. (c) Bà em rất hiền.
Đáp án: Câu (b). Sau chữ là là cụm danh từ người kể chuyện cổ tích hay nhất nhà. Câu (a) nêu hoạt động (Ai làm gì?), câu (c) nêu đặc điểm (Ai thế nào?).
Câu 2: Trong câu “Hoa phượng là loài hoa của mùa hè.”, bộ phận nào trả lời câu hỏi Ai?, bộ phận nào trả lời câu hỏi là gì?
Đáp án: Trả lời câu hỏi Ai (cái gì)?: Hoa phượng. Trả lời câu hỏi là gì?: là loài hoa của mùa hè. Khi gạch chân, nhớ tính cả chữ là vào phần vị ngữ.
Câu 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: “Chú Ba là người lái tàu.”
Đáp án: Ai là người lái tàu? Nếu bộ phận in đậm là người lái tàu thì câu hỏi sẽ là: Chú Ba là ai?
Câu 4: Giới thiệu một người thân, một con vật, một đồ vật bằng ba câu theo mẫu Ai là gì?
Đáp án tham khảo: Dạng đề “đặt 3 câu theo mẫu Ai là gì?” chấm điểm ở chỗ mỗi câu đúng khuôn và nói về đúng đối tượng. Ông ngoại em là bộ đội đã nghỉ hưu. Con Mướp là chú mèo lười nhất xóm. Chiếc đồng hồ treo tường là quà cưới của bố mẹ em.
Câu 5: Câu “Mặt hồ sáng như là gương.” có phải câu Ai là gì? không? Vì sao?
Đáp án: Không phải. Chữ là ở đây đi cùng như để tạo phép so sánh, còn vị ngữ sáng như là gương nêu đặc điểm của mặt hồ. Câu này thuộc mẫu Ai (cái gì) thế nào?. Gặp cụm như là, hãy kiểm tra kỹ trước khi xếp loại.
Những ca khó khi gặp chữ “là”
Câu Ai là gì lớp 2 có bắt buộc phải có chữ “là” không?
Trong bài tập đặt câu, nên viết đủ chữ là để câu rõ mẫu. Lời nói thường ngày đôi khi lược bớt, như Hôm nay thứ Hai, nhưng khi làm bài, học sinh nên viết thành Hôm nay là thứ Hai.
Mẫu câu Ai là gì có dùng để hỏi được không?
Được. Thêm từ để hỏi vào phần sau, ta có câu hỏi cùng khuôn: Bạn ấy là ai?, Đây là cái gì?. Khi đổi lại thành câu trả lời, người học sẽ có ngay một câu kể Ai là gì? đầy đủ.
Câu kiểu Ai là gì có thể có hai chữ “là” không?
Có thể, khi một chữ là nằm trong chủ ngữ. Ví dụ: Điều em mong nhất là được về quê nội. Chủ ngữ là Điều em mong nhất, vị ngữ là là được về quê nội. Cách chắc ăn vẫn là đặt câu hỏi để tách hai bộ phận.
Đặt câu Ai là gì về con vật thì thay “Ai” bằng gì?
Thay bằng “Con gì”: Con trâu là bạn của nhà nông trả lời câu hỏi “Con gì là bạn của nhà nông?”. Với đồ vật, cây cối thì dùng “Cái gì”, “Cây gì”.