Danh xưng là tên gọi, tức cái tên hay cách gọi được dùng để chỉ một người, một chức phận hay một sự vật. “Ông”, “bà”, “thầy”, “bác sĩ” đặt trước tên người là danh xưng; tên chính thức của một tổ chức cũng là danh xưng của nó. Đây là từ Hán Việt, sắc thái trang trọng, hay gặp trong văn bản, báo chí và khi bàn chuyện xưng hô cho đúng mực.
| Nghĩa ngắn | Tên gọi; cách gọi một người, một chức phận, một sự vật |
| Gốc từ | Hán Việt 名稱: danh (tên) + xưng (gọi là) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trang trọng, thiên về văn viết |
| Tiếng Anh | title (trước tên người), name, designation |

Danh xưng là cái tên dùng để gọi
Thử nghe một câu giới thiệu ở hội nghị: “Xin trân trọng giới thiệu Giáo sư, Tiến sĩ…”. Trước khi đến cái tên riêng, người dẫn chương trình đã đọc hai danh xưng. Chúng cho người nghe biết nên gọi người sắp lên nói thế nào cho phải phép.
Wiktionary tiếng Việt giảng danh xưng gọn là “tên gọi”, từ điển Hán Việt cũng giảng 名稱 đúng như vậy. Trong cách dùng thực tế, từ này trải trên ba vùng nghĩa gần nhau:
- Cách gọi một người theo vai hoặc chức phận. Ông, bà, anh, chị, cô giáo, bác sĩ, luật sư; trong tiếng Anh là Mr, Mrs, Ms, Dr. Ví dụ: Ở bệnh viện, gọi “bác sĩ” là danh xưng lịch sự hơn cả.
- Tên chính thức của tổ chức, sự vật. Ví dụ: Sau khi sáp nhập, trường đổi danh xưng thành Trường Tiểu học Hòa Bình.
- Tên mà một người, một nhóm tự nhận. Ví dụ: Nhóm bạn trẻ chọn danh xưng “Đội Xanh” cho câu lạc bộ dọn rác của mình. Theo hướng này, khi nói về một cộng đồng, người viết cẩn thận thường dùng danh xưng mà chính cộng đồng ấy chọn, vì đó là cách tôn trọng tối thiểu.
Tiếng Việt rất giàu danh xưng trong gia đình, từ chữ anh vừa để gọi vừa để xưng đến chú, bác, cô, dì. Một người đàn ông có thể là “anh” với vợ, “bố” với con, “chú” với cháu, “thầy” với học trò trong cùng một buổi chiều.
Danh xưng, xưng hô, chức danh, danh hiệu khác nhau ra sao?
| Từ | Là gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Danh xưng | Tên gọi, cách gọi một người hay một sự vật | Bà, thầy, phu nhân, Mr |
| Xưng hô | Hành động tự xưng mình và gọi người kia khi nói chuyện | Xưng “em”, gọi “cô” |
| Chức danh | Tên gọi của chức vụ, nghề nghiệp, học hàm | Hiệu trưởng, phó giáo sư |
| Danh hiệu | Tên gọi được trao để ghi nhận thành tích | Nhà giáo ưu tú, Anh hùng lao động |
| Biệt danh, bí danh | Tên gọi riêng ngoài tên khai sinh, để gọi thân mật hoặc để giữ kín | Biệt danh “Tí còi” |
Hiểu nôm na: xưng hô là việc ta làm trong lúc nói, còn danh xưng là những chữ ta lấy ra để làm việc đó. Chức danh và danh hiệu là hai loại danh xưng đặc biệt, gắn với công việc và thành tích. Riêng tên gọi dùng để giấu thân phận thật thì đã có bài phân biệt bí danh, bút danh và biệt danh.
Ngữ pháp trường học không có mục từ loại tên là danh xưng. Phần lớn danh xưng là danh từ chỉ quan hệ thân tộc hoặc nghề nghiệp, được mượn làm từ xưng hô; còn những từ như tôi, tao, mày, chúng ta thuộc nhóm đại từ dùng để trỏ ngôi. Đồng nghĩa gần với danh xưng là tên gọi, cách gọi; không có từ trái nghĩa thật sự, chỉ có cảnh đối lập là “vô danh”, không tên.
Chữ 稱 vừa đọc xưng vừa đọc xứng
Chữ danh (名) là tên, như danh sách, địa danh, danh nhân. Chữ xưng (稱) thú vị hơn. Nét nghĩa đầu tiên mà từ điển Hán Việt ghi cho nó là cân, đem vật ra cân cho biết nặng nhẹ. Bên cạnh đó là các nghĩa gọi là, kêu là, nói, khen ngợi và danh hiệu.
Họ từ của chữ xưng khá quen: tôn xưng (gọi một cách tôn kính), tự xưng, xưng vương, xưng hô, biệt xưng. Cũng chữ 稱 ấy, đọc theo âm khác là xứng, ta có xứng đáng, xứng chức, tương xứng. Đặt hai âm cạnh nhau, ta có một liên tưởng dễ nhớ: gọi ai bằng danh xưng nào cũng giống như ngầm cân xem họ có xứng với tên gọi ấy không.
Chọn danh xưng vì vậy là chuyện tế nhị. Gọi vợ một nguyên thủ là “phu nhân” thì hợp lễ, nhưng gọi vợ người hàng xóm như thế thì nghe như trêu; cách dùng chữ này có ở bài giải nghĩa hai chữ phu nhân. Một danh xưng đúng là danh xưng vừa với người được gọi và vừa với hoàn cảnh nói.
Danh xưng trong thư từ, hồ sơ và lời chào
Danh xưng nghĩa là gì trong tiếng Anh?
Danh xưng đặt trước tên người trong tiếng Anh gọi là title hoặc honorific, như Mr, Mrs, Ms, Miss, Dr. Khi nói tên gọi của một tổ chức hay sự vật, có thể dịch là name hoặc designation.
Ví dụ về danh xưng trong tiếng Việt là gì?
Ông, bà, anh, chị, cô, chú, thầy, cụ là danh xưng trong đời sống; giáo sư, bác sĩ, luật sư, thượng tá là danh xưng gắn với nghề và chức vụ. Tên chính thức của một cơ quan cũng gọi là danh xưng của cơ quan ấy.
Danh xưng và xưng hô có phải một không?
Không. Danh xưng là cái tên gọi, còn xưng hô là việc dùng các tên gọi ấy để tự gọi mình và gọi người đối diện. Có thể nói “chọn danh xưng phù hợp khi xưng hô với thầy cô”.
Viết đơn gửi thầy cô nên dùng danh xưng nào?
Phần kính gửi nên ghi đủ danh xưng và họ tên, ví dụ “Kính gửi: Cô Nguyễn Thị Lan, giáo viên chủ nhiệm lớp 8A”. Trong thân đơn, xưng “em” và gọi “cô” hoặc “thầy” là đủ lễ.