Bí danh là một cái tên đặt ra để thế chỗ tên thật, nhằm giấu danh tính của một người, đôi khi của cả một nhóm hay tổ chức, và chỉ những ai được biết mới hiểu nó trỏ vào ai. Hỏi bí danh nghĩa là gì thì cứ nhớ chữ bí trong bí mật. Từ này hay gặp trong sách sử, truyện trinh thám và cả trên mạng.
| Nghĩa | Tên gọi thay tên thật, dùng để giấu danh tính |
| Gốc từ | Hán Việt: bí (秘, kín, giấu) + danh (名, tên) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | alias; khi chỉ tên dùng trong một chiến dịch thì gần với code name |

Bí danh: cái tên để giấu tên
Mỗi người thường chỉ có một tên trên giấy khai sinh, nhưng có thể mang nhiều tên khác tùy hoàn cảnh. Bí danh là loại tên được đặt ra với một mục đích rất rõ: để người ngoài không biết mình là ai. Wiktionary tiếng Việt diễn giải đó là tên gọi theo quy ước một cách bí mật; mục từ trong từ điển tiếng Việt của Lời giải hay thì nhấn vào việc lấy một tên khác thế chỗ tên thật cho kín chuyện.
Chỗ cốt lõi nằm ở chữ “quy ước”. Một bí danh chỉ có giá trị khi một nhóm người cùng biết nó trỏ vào ai, còn người ngoài nghe thì chẳng hiểu gì. Vì thế bí danh gắn với những hoàn cảnh cần giữ kín: người hoạt động bí mật, nhân chứng được bảo vệ, nhân vật truyện trinh thám, người tham gia diễn đàn không muốn lộ tên thật.
Ví dụ dùng từ:
- Ông kể rằng thời hoạt động bí mật, ông phải đổi bí danh mấy lần.
- Thám tử chỉ biết kẻ đứng sau vụ việc qua một bí danh ký dưới các lá thư.
- Trên diễn đàn, anh ấy viết dưới bí danh “Người gác đêm”, bạn bè ngoài đời không ai biết.
Chữ bí và chữ danh
Bí (秘) là kín, giấu, không để lộ; cùng gốc có bí mật, bí quyết, thần bí, bí ẩn. Danh (名) là tên; cùng gốc có danh tính, danh sách, danh tiếng, vô danh, ẩn danh.
Ghép lại, bí danh là “cái tên được giữ kín”. Hãy để ý: bí ở đây không phải cái tên bị giấu, mà cái tên dùng để giấu người. Cái tên thì có thể ai cũng nghe, chỉ người mang nó là ẩn.
Tiếng Việt còn chữ bí thuần Việt (quả bí, bí đường, bí bài), nhưng chẳng dính gì tới bí danh. Học sinh gặp câu “em bí quá” mà đoán nghĩa bí danh theo kiểu “cái tên bí” là lạc đường.
Bí danh, bút danh, biệt danh và mật danh
| Từ | Dùng khi nào | Có nhằm giấu tên thật? |
|---|---|---|
| Bí danh | Hoạt động cần giữ kín danh tính | Có, là mục đích chính |
| Bút danh | Tên ký dưới tác phẩm văn chương, bài báo | Không bắt buộc; nhiều bút danh ai cũng biết là của ai |
| Nghệ danh | Tên biểu diễn của ca sĩ, diễn viên | Không; để dễ nhớ, dễ gọi |
| Biệt danh | Tên gọi thân mật hoặc trêu đùa, đặt theo ngoại hình, tính nết | Không |
| Mật danh | Tên mã của một chiến dịch, đơn vị, kế hoạch | Có, nhưng thường gắn với việc chứ không phải người |
Ranh giới giữa bí danh và bút danh đôi khi mờ. Một người làm cách mạng viết báo dưới tên khác vừa để ký bài, vừa để tránh bị truy lùng; tên ấy là bút danh mà cũng là bí danh. Danh sách tên của Chủ tịch Hồ Chí Minh là ví dụ rõ nhất, có thể xem ở bài những tên gọi khác của Bác khi viết báo, làm thơ.
Còn tên giả thì mang nghĩa xấu hơn: mượn tên để lừa. Một tài khoản mạng mạo nhận là người khác không phải dùng bí danh mà là giả danh; chuyện này có hẳn một tên gọi riêng, đọc ở bài trò dựng danh tính giả trên mạng.
Khi muốn ghi tên thật kèm một tên gọi khác ngay trong câu, tiếng Anh dùng ba chữ cái viết tắt; nghĩa và cách dùng a.k.a được giải riêng, có cả cách viết cho đúng.
Những bí danh đi vào sử sách
Đại tướng Võ Nguyên Giáp có tên khai sinh là Võ Giáp, bí danh là Văn. Các bản tóm tắt tiểu sử chính thức của ông đều ghi bí danh này. Từ cái tên dùng để giấu mình trong những năm hoạt động bí mật, “anh Văn” về sau trở thành cách gọi thân mật của bộ đội dành cho vị tướng.
Đó cũng là số phận thường gặp của bí danh: khi hoàn cảnh không cần giữ kín nữa, nó ở lại như một kỷ niệm, có khi còn quen thuộc hơn cả tên thật. Ngược lại, có những bí danh mãi chỉ nằm trong hồ sơ, người đời sau phải tra mới biết là của ai. Khi gặp một chữ “anh Ba”, “chú Tư” trong hồi ký thời chiến, đừng vội nghĩ đó chỉ là thứ bậc trong nhà; có khi đó là bí danh.
Bí danh trong sách sử và trên mạng
Bí danh nghĩa là gì?
Là tên được đặt ra để dùng thay tên thật, nhằm giữ kín danh tính. Người biết quy ước sẽ hiểu bí danh ấy chỉ ai, người ngoài thì không.
Bí danh và biệt danh khác nhau thế nào?
Bí danh dùng để giấu tên thật. Biệt danh là tên gọi vui, thân mật mà bạn bè, người nhà đặt cho, chẳng nhằm giấu ai. “Tí còi” là biệt danh; tên một người ký dưới mật thư là bí danh.
Tên tài khoản mạng có phải bí danh không?
Nếu tên ấy được chọn để người khác không biết mình là ai thì đó là bí danh, đúng nghĩa của từ. Còn tên tài khoản đặt chỉ cho vui, ai cũng biết chủ nhân, thì gần với biệt danh hơn.
Bí danh tiếng Anh là gì?
Từ hay dùng nhất là alias, ví dụ “he worked under an alias”. Tên mã của chiến dịch, kế hoạch thì là code name, tiếng Việt gọi là mật danh.