Đành hanh là tính từ chỉ thói ngang bướng, lúc nào cũng đòi phần hơn về mình một cách vô lí, thường dùng để nói trẻ con hoặc người phụ nữ trẻ. Hỏi đành hanh nghĩa là gì thì đó là nghĩa chính. Ở văn chương cũ, chữ này còn chỉ kiểu hay bày chuyện ngang trái, oái oăm, như câu “trẻ tạo hóa đành hanh” trong Cung oán ngâm khúc.
| Nghĩa ngắn | Ngang bướng, hay đòi hơn người một cách vô lí |
| Nghĩa cũ | Hay gây chuyện ngang trái, oái oăm (ít dùng) |
| Loại từ | Tính từ thuần Việt |
| Sắc thái | Chê; hay nói về trẻ nhỏ, cô gái trẻ |
| Gần nghĩa | Lành chanh, bướng bỉnh |

Đứa trẻ đành hanh trông thế nào?
Thử hình dung hai chị em chia nhau đĩa bánh. Đứa em đòi cái to hơn, được rồi lại đòi thêm cái của chị, chị nhường thì quay sang đòi luôn cái đĩa đẹp. Không cho thì giãy, cho rồi cũng chưa vừa. Người lớn nhìn cảnh đó mà bảo “con bé đành hanh quá” là đúng chỗ.
Mục từ trong từ điển tiếng Việt và Wiktionary đều giảng gần như nhau: chữ này dành cho trẻ em hoặc phụ nữ trẻ, nói tính ngang bướng, lúc nào cũng đòi mình phải hơn người, mà đòi một cách không có lí. Ví dụ điển hình là cụm đứa trẻ đành hanh. Từ điển Việt – Anh dịch là behave perversely, behave waywardly, tức cư xử trái khoáy, bướng bỉnh.
Ba dấu hiệu làm nên tính đành hanh:
- Đòi phần hơn: cái gì cũng phải to hơn, nhiều hơn, được trước người khác.
- Không theo lẽ: biết mình sai vẫn cãi, được nhường vẫn chưa thôi.
- Hay vặn vẹo: người ta nói xuôi thì mình nói ngược, cố làm cho người kia khó xử.
Thường thì từ này được nói bằng giọng vừa trách vừa thương, nhất là khi nói về con nít. Nói một người lớn là đành hanh thì nặng hơn nhiều, gần với chê tính hẹp hòi, khó chịu.
Lành chanh, đanh đá, nhõng nhẽo: ai giống ai?
| Từ | Trọng tâm | So với đành hanh |
|---|---|---|
| Lành chanh | Thích tranh giành, gây gổ | Từ điển ghi là đồng nghĩa; lành chanh nghiêng về gây gổ |
| Bướng bỉnh | Không chịu nghe, cứ làm theo ý mình | Rộng hơn; người bướng chưa chắc đã đòi phần hơn |
| Đanh đá | Quá quắt, ghê gớm, không chịu nhịn ai | Mạnh hơn, hay nói về đàn bà lớn tuổi hơn |
| Nhõng nhẽo | Vòi vĩnh để được chiều | Dựa vào sự chiều chuộng, ít ý tranh hơn thua |
| Hiền lành, biết nhường | Trái nghĩa | Không giành phần, dễ chịu với người khác |
Điểm phân biệt dễ nhớ: đành hanh là đòi hơn; nhõng nhẽo là đòi được chiều. Một đứa trẻ có thể vừa nhõng nhẽo với mẹ, vừa đành hanh với anh chị. Ở tầm người lớn, cái gay gắt của người đàn bà đanh đá, chua ngoa là một nấc xa hơn; còn sự vòi vĩnh của một đứa trẻ hay làm nũng thì nhẹ hơn.
Đừng nhầm đành hanh với chữ đành đứng riêng (đành lòng, đành phải) vốn chỉ sự chấp nhận, cũng đừng ghép nó với hanh của “trời hanh khô”. Cả cụm phải đi liền mới mang nghĩa ngang bướng.
Nếu cái ngang bướng ấy đi kèm thói hay gây gổ, không chịu khuôn phép, khẩu ngữ gọi là tính ba gai, một chữ thường dành cho đám thanh niên ngổ ngáo hơn là trẻ nhỏ.
Đành hanh trong một câu Cung oán
Nét nghĩa cũ của đành hanh còn giữ được nhờ một khúc ngâm thế kỉ XVIII. Người cung nữ trong Cung oán ngâm khúc của Nguyễn Gia Thiều trách con tạo:
Trẻ tạo hóa đành hanh quá ngán,
Chết đuối người trên cạn mà chơi.
Người xưa đùa gọi trời là “trẻ tạo hóa”, vì trời hay làm những trò bất thường như con trẻ. Ở đây đành hanh nghĩa là bày chuyện ngang trái, oái oăm: đứng trên cạn mà vẫn khiến người ta chết đuối. Từ điển ghi nét nghĩa này là từ cũ, ít dùng, và lấy đúng hai câu thơ ấy làm ví dụ.
Đặt hai nghĩa cạnh nhau sẽ thấy sợi dây nối: một bên là đứa trẻ cố tình làm khó người lớn, một bên là “đứa trẻ” ông trời cố tình làm khó phận người. Học sinh lớp 9 có thể đọc thêm về tác giả và đoạn trích ở bài Nỗi sầu oán của người cung nữ.
Gặp chữ đành hanh trong sách và ngoài đời
Tính đành hanh là gì?
Là tính hay tranh phần hơn, ngang bướng và không chịu theo lẽ phải, thường thấy ở trẻ nhỏ được chiều quá. Tính này nếu không được uốn từ nhỏ dễ thành thói ích kỉ khi lớn.
Đành hanh có phải từ địa phương không?
Không. Đành hanh là từ toàn dân, có trong từ điển tiếng Việt phổ thông, chỉ là bây giờ ít người dùng nên nghe lạ tai. Trong nhà, nó hay được dùng để mắng yêu con cháu hơn là để chê thật.
Chữ đành hanh trong Cung oán ngâm khúc nghĩa là gì?
Trong câu “Trẻ tạo hóa đành hanh quá ngán”, đành hanh là hay bày chuyện ngang trái, oái oăm. Tạo hóa bị trách như một đứa trẻ nghịch ác, đem số phận con người ra làm trò.
Đặt câu với từ đành hanh thế nào?
Ví dụ: Thằng út đành hanh lắm, chơi trò gì cũng phải thắng, thua là ăn vạ. Hoặc: Bà cười bảo con bé đúng là đành hanh, chị có gì cũng đòi bằng được.