Đanh đá là tính từ chỉ người quá quắt, ghê gớm, ăn nói to tiếng và sắc lẻm, không chịu nhịn ai. Từ điển ghi nó thường dùng cho phụ nữ, kèm sắc thái chê. Khi hỏi “đanh đá nghĩa là gì” hay “tính đanh đá là sao”, người ta thường đang nghĩ tới một kiểu người cãi không bao giờ thua, nói câu nào cũng như đóng đinh.
| Nghĩa ngắn | Quá quắt, ghê gớm, ăn nói gay gắt, không chịu nhường nhịn |
| Loại từ | Tính từ |
| Hay nói về | Phụ nữ (theo cách dùng truyền thống) |
| Sắc thái | Chê là chính; giới trẻ đôi khi dùng đùa, nửa chê nửa khen |
| Gần nghĩa | Chua ngoa, chanh chua, đáo để, đanh đá cá cày |

Đanh đá là gì?
Mục từ đanh đá trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học giảng: nói về người phụ nữ quá quắt, ghê gớm, không biết điều, không chịu nhịn ai. Wiktionary tiếng Việt nhấn vào lời nói hơn: người dữ dằn, hay ăn nói lớn tiếng, khó nghe. Gộp hai cách giảng lại, đanh đá là sự ghê gớm lộ ra chủ yếu qua cái miệng.
Chữ đanh giúp hiểu vì sao từ này có cảm giác cứng như vậy. Đứng riêng, đanh là rắn lại, chắc lại: cau đanh hạt; nói về âm thanh thì là gọn, vang mà không ngân: giọng đanh lại, gằn từng tiếng; nói về nét mặt thì là lạnh và cứng: mặt đanh lại. Người đanh đá mang đúng cái chất ấy vào lời ăn tiếng nói: câu nào cũng chắc nịch, sắc, không có chỗ cho người khác chen vào.
Một người bị gọi là đanh đá thường có vài nét dễ thấy: cãi lại ngay, cãi đến cùng; nói to cho cả xóm nghe; nhớ lâu và đem chuyện cũ ra kể tội; ai đụng đến mình một phân thì đáp lại một thước. Cũng có người dùng từ này cho cả nam giới, nhưng ít hơn nhiều.
Gần âm mà khác nghĩa là tính đành hanh, chữ chỉ thói ngang bướng đòi phần hơn, từng có mặt trong Cung oán ngâm khúc.
Đanh đá cá cày và những câu nói quen tai
Muốn nói mạnh hơn, dân gian thêm đuôi thành đanh đá cá cày. Từ điển ghi cụm này đồng nghĩa với đanh đá. Phần “cá cày” không mang nghĩa riêng đáng kể, chủ yếu là tiếng đệm cho có vần, có nhịp, làm câu nói nghe dữ dội hơn.
Vài câu dùng từ trong những tình huống khác nhau:
- Ngoài chợ: Bà hàng cá nổi tiếng đanh đá, ai trả giá rẻ quá là bị một tràng nghe đến đỏ mặt.
- Trong nhà: Con bé út bé tí mà đanh đá lắm, anh trai trêu một câu là nó cãi lại mười câu.
- Lời kể chuyện: Cả xóm ai cũng ngại chị Tư đanh đá cá cày, nhưng hôm nhà cụ Hai cháy bếp, chị là người xách nước chạy sang đầu tiên.
- Trên mạng: Nhìn hiền vậy thôi chứ đụng chuyện là đanh đá ra phết đó nha.
Câu cuối cho thấy một nét đổi nghĩa nhẹ. Trong lời chuyện trò của người trẻ, “đanh đá” đôi khi được dùng để trêu, gần với “cá tính”, “không dễ bắt nạt”. Dù vậy, trong văn viết và trong lời nói với người lớn, từ này vẫn mang nghĩa chê, nên đừng khen ai là đanh đá ở chỗ trang trọng.
Cũng nên để ý: việc từ điển ghi “thường nói về phụ nữ” phản ánh cách nói cũ. Một người đàn ông cãi to, nói nặng thường được gọi là “nóng tính”, còn phụ nữ làm điều tương tự lại bị gọi là “đanh đá”. Chênh lệch ấy là một dạng định kiến gắn với giới đã ngấm vào từ ngữ.
Đanh đá đứng cạnh chua ngoa, đáo để, xéo sắc
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đanh đá | Ghê gớm, không chịu nhịn, nói to và gay gắt | Bà ấy đanh đá có tiếng |
| Chua ngoa | Lời lẽ ngoa ngoắt, lắm lời, nghe khó chịu | Ăn nói chua ngoa |
| Chanh chua | Gần như chua ngoa, lắm điều | Giọng chanh chua |
| Đáo để | Quá quắt, không chịu thua kém ai; còn dùng để nhấn mức độ (“xinh đáo để”) | Con bé đáo để lắm |
| Xéo sắc | Châm chọc, nói bóng gió mà trúng chỗ đau | Một câu bình luận xéo sắc |
Chỗ khác giữa đanh đá và lối nói xéo sắc, bóng gió nằm ở độ lộ liễu. Người xéo sắc nói nhỏ mà thâm; người đanh đá nói thẳng, nói to, chẳng ngại ai nghe. Còn so với thói trả treo với người trên, đanh đá rộng hơn: nó là tính cách, không chỉ là cãi lại trong một lần.
Trái nghĩa với đanh đá có hiền lành, dịu dàng, nhu mì, nhỏ nhẹ, mềm mỏng. Một chỗ hay dùng sai: đừng gọi một người góp ý thẳng thắn, có lí lẽ là “đanh đá”. Thẳng thắn là nói điều đúng một cách rõ ràng; đanh đá là không nhường ai, kể cả khi mình sai.
Riêng đáo để còn mang dấu vết chữ Hán 到底 và một nghĩa khẩu ngữ khác hẳn, nên hai nghĩa của đáo để cần tách ra cho rõ.
Tính đanh đá nhìn từ vài phía
Đanh đá nghĩa là gì khi nói về con gái?
Nghĩa gốc vẫn là ghê gớm, ăn nói gay gắt, không chịu thua. Nhưng khi bạn bè trêu nhau “con nhỏ đó đanh đá lắm”, câu nói nhiều khi chỉ có ý cô ấy mạnh mẽ, cãi giỏi, khó bị bắt nạt. Phải nghe giọng điệu mới biết là chê thật hay đùa.
Đanh đá có phải tính xấu không?
Theo nghĩa từ điển thì đây là lời chê, vì nó gắn với việc không biết điều và không chịu nhịn. Có điều, nhiều người bị gọi là đanh đá chỉ vì họ dám lên tiếng bảo vệ mình. Cái đáng sửa là lời lẽ quá gay gắt, chứ không phải sự cứng cỏi.
Đanh đá cá cày là gì?
Là cách nói nhấn mạnh của đanh đá, dùng khi muốn tả ai đó cực kì ghê gớm, ăn nói không nể nang ai. “Cá cày” chủ yếu là phần đệm cho vần, không cần tách nghĩa riêng.
Đanh đá tiếng Anh là gì?
Không có từ tương đương hoàn toàn. Tùy sắc thái có thể dùng sharp-tongued (miệng sắc), shrewish (đanh đá, hay gây gổ, từ khá cũ) hoặc feisty khi muốn nói theo nghĩa đùa, mạnh mẽ, khó bắt nạt.