Dành dụm là gom góp từng ít một để để dành, thường là tiền bạc, cho một việc về sau như mua nhà, đóng học hay phòng lúc ốm đau. Đây là động từ thuần Việt, gần nghĩa với tiết kiệm nhưng nhấn vào cảnh góp nhặt chậm rãi, từng đồng một. Dành dụm nghĩa là gì, khác tích cóp, chắt bóp ra sao và vì sao bài đọc về con heo đất lại hợp với chữ này, các mục dưới lần lượt kể.
| Nghĩa ngắn | Gom góp từng ít một để giữ lại dùng về sau |
| Cấu tạo | Từ ghép thuần Việt, có chữ “dành” là để lại, giữ lại |
| Loại từ | Động từ |
| Sắc thái | Tích cực, gợi sự chịu khó, dè sẻn |

Dành dụm, góp từng đồng lẻ
Mục từ dành dụm trong từ điển tiếng Việt ghi đây là động từ, nghĩa là gom góp từng ít một để để dành, với ví dụ “dành dụm tiền để mua nhà”; đồng nghĩa được nêu là tiết kiệm. Wiktionary tiếng Việt giải thích theo lối đời thường hơn: ít xài tiền, tích trữ dần, ví dụ “dành dụm từng đồng”.
Chữ đáng chú ý là từng ít một. Không ai “dành dụm” một khoản trúng thưởng lớn; người ta chỉ dành dụm những đồng nhỏ, góp lại qua nhiều tháng, nhiều năm. Vì thế từ này luôn mang theo cảm giác thời gian và sự kiên trì.
- Bà ngoại dành dụm cả năm tiền bán trứng gà để Tết may cho cháu bộ quần áo mới.
- Hai vợ chồng trẻ dành dụm được ít vốn, mở một quầy sửa xe đầu ngõ.
- Tiền dành dụm của cả nhà để trong một chiếc hộp thiếc trên nóc tủ.
Chữ “dành” ở đây là dành trong để dành, giữ lại để dùng lúc khác. Nhiều người vì phát âm d và gi giống nhau nên gõ thành “giành dụm”; cách viết đúng có trong bài dành dụm hay giành dụm viết sao cho đúng.
Dành dụm đủ lâu thì đến lúc cần tiêu cũng thấy thoải mái, không phải tính từng đồng; cảnh ấy hay được tả bằng mấy chữ tiền nong xông xênh.
Tích cóp, chắt bóp, tiết kiệm: gần mà khác
| Từ | Nghĩa | Sắc thái |
|---|---|---|
| Dành dụm | Góp từng ít một để để dành | Chịu khó, ấm áp |
| Để dành | Để lại để dùng vào lúc khác, việc khác | Trung tính, dùng cho cả đồ ăn, đồ vật |
| Tích cóp, tích góp | Gom dần cho nhiều lên | Gần như đồng nghĩa, dùng được cho cả kiến thức, kinh nghiệm |
| Chắt bóp | Chi tiêu tằn tiện hết mức để dành dụm từng ít một | Gợi cảnh khó khăn, phải nhịn |
| Tiết kiệm | Sử dụng đúng mức, không phí | Rộng hơn: tiết kiệm điện, nước, thời gian |
| Hoang phí, phung phí | Tiêu dùng quá mức cần thiết | Trái nghĩa |
Ranh giới tinh nhất nằm giữa dành dụm và tiết kiệm. Tiết kiệm là cách dùng: không bật đèn khi ra khỏi phòng là tiết kiệm, nhưng chẳng ai gọi đó là dành dụm. Dành dụm là cái kết quả gom được nhờ dùng dè sẻn. Còn khi sự dè sẻn đi quá xa, đến mức bủn xỉn với cả chính mình và người thân, tiếng Việt có từ khác hẳn; bài về chữ tiết kiệm và ranh giới với keo kiệt nói kĩ chỗ này.
Dành dụm là cất dần số tiền đã có, còn việc dự trù là tính trước những khoản sắp phải chi, như dự trù kinh phí cho chuyến đi.
Con heo đất trong sách Tiếng Việt
Với học sinh tiểu học, hình ảnh dễ nhớ nhất của việc dành dụm là chú heo đất. Trong bài đọc Con heo đất ở sách Tiếng Việt 3 Cánh diều, bạn nhỏ mong có một món đồ chơi, và bố mẹ bày cho cách nuôi heo đất: tiền lẻ thừa ra sau mỗi lần mua quà, mua sách, rồi cả tiền mừng tuổi, đều được “gửi heo giữ giúp”. Câu hỏi đọc hiểu trong sách hỏi thẳng: bạn nhỏ dành dụm tiền như thế nào. Phần gợi ý trả lời có trong bài Con heo đất lớp 3 sách Cánh diều.
Đến cuối truyện, bạn nhỏ lại không nỡ đập heo vì đã thương nó. Chi tiết nhỏ ấy cho thấy dành dụm không chỉ là chuyện con số; cái được giữ lại còn là thói quen kiên nhẫn chờ đợi điều mình mong.
Một câu đời thường dễ dùng khi viết đoạn văn: “Mỗi tờ hai nghìn nhét vào bụng heo là một lần em dành dụm cho chiếc xe đạp mơ ước.”
Dành dụm trong câu nói, câu văn và tiếng Anh
Dành dụm tiếng Anh là gì?
Thường dùng save hoặc save up: “She is saving up for a new bike.” Khi muốn nhấn cảnh phải tằn tiện, có cụm scrimp and save.
Dành dụm và tiết kiệm khác nhau ở đâu?
Tiết kiệm là cách dùng không phí, áp dụng cho tiền, điện, nước, thời gian. Dành dụm là gom góp dần phần dư ra để dùng về sau, thường là tiền của.
Ngoài tiền, có dành dụm thứ khác được không?
Được, nhưng ít gặp hơn. Người ta vẫn nói dành dụm từng bơ gạo, dành dụm sức cho chặng cuối, dành dụm ngày phép để về quê dịp Tết.
Đặt câu với từ dành dụm thế nào?
Ví dụ: “Ông bà dành dụm cả đời mới dựng được căn nhà ba gian.” Hoặc: “Em dành dụm tiền ăn sáng để mua tặng mẹ một bó hoa.”