Đạm bạc là tính từ chỉ chuyện ăn uống, sinh hoạt ở mức đơn giản, vừa đủ, không có món ngon hay thứ đắt tiền. Bữa cơm đạm bạc là mâm cơm vài món rau dưa; sống đạm bạc là sống thanh đạm, ít đòi hỏi. Trong văn chương, chữ này còn gợi cả một lối sống không màng danh lợi.
| Nghĩa ngắn | (Ăn uống, sinh hoạt) đơn giản, tối thiểu, không cầu kì tốn kém |
| Gốc từ | Hán Việt 淡薄: đạm (nhạt) + bạc (mỏng); gần với 淡泊 (lòng điềm tĩnh, không ham danh lợi) |
| Loại từ | Tính từ |
| Đồng nghĩa | Thanh đạm, đơn sơ, giản dị |
| Trái nghĩa | Thịnh soạn, xa hoa, cao lương mỹ vị |

Mâm cơm đạm bạc trông ra sao?
Trong từ điển tiếng Việt phổ thông, đạm bạc được giảng là (ăn uống) chỉ có ở mức đơn giản, tối thiểu, không có những thức ăn ngon, đắt tiền; ví dụ đi kèm là bữa cơm đạm bạc, sống một cuộc sống đạm bạc, và từ đồng nghĩa là thanh đạm. Wiktionary tiếng Việt diễn đạt ngắn hơn: sơ sài, đơn giản.
Hình dung cho dễ: một bát canh rau ngót, đĩa cà muối, vài miếng đậu phụ rán hay chút cá kho mặn. Đủ no, đủ ấm, nhưng không có gì để khoe. Vài câu dùng quen:
- Ngày giáp hạt, bữa cơm nhà ngoại đạm bạc mà lúc nào cũng có phần cho cháu.
- Ông giáo về hưu sống đạm bạc trong căn nhà ba gian, sáng tưới rau, chiều đọc sách.
- Chuyến đi phượt ấy ăn uống đạm bạc, chủ yếu mì gói và xôi mua dọc đường.
Điều đáng để ý là đạm bạc không đồng nghĩa với khổ sở. Người ta có thể đạm bạc vì nghèo, nhưng cũng có thể đạm bạc vì chọn như thế. Chính vì vậy chữ này thường mang sắc thái trân trọng chứ không chê bai.
Đạm bạc, thanh đạm, giản dị, sơ sài khác nhau ở đâu?
| Từ | Nét riêng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đạm bạc | Ít món, rẻ, nghiêng về chuyện ăn uống, sinh hoạt | Bữa cơm đạm bạc |
| Thanh đạm | Đơn giản mà thanh, nhẹ; khi nói lối sống còn có ý trong sạch | Món chay thanh đạm, nếp sống thanh đạm |
| Giản dị | Không cầu kì, dùng rộng cho ăn mặc, lời nói, tính cách | Ăn mặc giản dị, lời văn giản dị |
| Sơ sài | Qua loa, thiếu chu đáo; có ý chê | Bài làm sơ sài, mâm cỗ sơ sài |
| Thịnh soạn | Nhiều món ngon, bày biện đầy đặn (trái nghĩa) | Tiệc cưới thịnh soạn |
Đạm bạc và thanh đạm gần nhau nhất, có thể thay cho nhau trong “bữa cơm đạm bạc / thanh đạm”. Còn sơ sài thì khác hẳn: nói khách đến mà mâm cơm “sơ sài” nghĩa là chủ nhà tiếp chưa chu đáo, nói “đạm bạc” thì chỉ là nhà ít món. Giản dị rộng hơn cả, có thể nói về người, về văn; bài giải nghĩa chữ giản dị đi kĩ phần ấy.
Đạm bạc dành cho bữa ăn, còn tả căn nhà hay đồ đạc ít ỏi thì dùng đơn sơ; các từ cùng nhóm và phía xa hoa đối lại có trong đồng nghĩa, trái nghĩa với đơn sơ.
淡薄 hay 淡泊: hai lối viết, hai nét nghĩa
Chữ đạm (淡) nghĩa gốc là vị nhạt, không mặn, không đậm; cùng họ có lãnh đạm, thanh đạm, điềm đạm. Viết với chữ bạc 薄 (mỏng, sơ sài), từ điển Hán Nôm giảng 淡薄 là lạt và mỏng: ăn lạt mặc mỏng, tức cuộc sống sơ sài, nghèo nàn. Đây là nét nghĩa gần nhất với cách người Việt dùng hằng ngày.
Nhưng còn một lối viết khác là 淡泊, với chữ bạc 泊 vốn chỉ thuyền đậu yên trên mặt nước. Nghĩa của tổ hợp này là lòng điềm tĩnh, không màng danh lợi. Câu nổi tiếng nhất có từ này nằm trong Giới tử thư (thư răn con) của Gia Cát Lượng: “非淡泊無以明志” (phi đạm bạc vô dĩ minh chí), đại ý không sống đạm bạc thì không làm sáng được chí hướng. Có bản chép chữ 澹泊, nghĩa không đổi.
Hai nét nghĩa ấy nhập vào nhau trong tiếng Việt. Khi khen một nhà nho “sống đạm bạc”, người ta nói cả bữa ăn ít món lẫn tấm lòng chẳng thiết công danh.
Măng trúc, giá đỗ và lối sống của Trạng Trình
Thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm có một cặp câu thường được dẫn khi nói về lối sống đạm bạc:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Thức ăn là thứ vườn nhà có sẵn theo mùa, chỗ tắm là ao hồ quanh nhà. Không có gì sang, nhưng người đọc không thấy cảnh nghèo mà thấy một con người thong thả, sống thuận theo trời đất. Toàn bài và lời bình có ở bài bài thơ Nhàn của Trạng Trình.
Gần với học sinh hơn là bài nghị luận của Phạm Văn Đồng về Bác Hồ, trong đó có đoạn tả bữa cơm của Bác chỉ vài ba món rất giản đơn. Muốn dẫn chứng cho đề văn về lối sống giản dị, có thể đọc lại văn bản viết về nếp sống của Bác Hồ.
Đạm bạc trên mâm cơm và trong cách sống
Bữa cơm đạm bạc là gì?
Là bữa cơm ít món, toàn thức ăn bình dân như rau, dưa, đậu, cá khô, không có món đắt tiền. Cụm này thường dùng để tả cảnh nhà nghèo hoặc để chủ nhà khiêm tốn mời khách: “Bữa cơm đạm bạc, mời bác ở lại dùng cùng.”
Sống đạm bạc là sống thế nào?
Là ăn uống, chi tiêu ở mức vừa đủ, không chạy theo đồ đắt tiền. Khi nói về người có học, cụm từ thường hàm ý họ chọn sống thanh đạm để giữ lòng thanh thản, không lụy vào danh lợi.
Đạm bạc có phải là nghèo không?
Không hẳn. Nghèo là thiếu của; đạm bạc là cách ăn ở đơn giản, có thể do nghèo mà cũng có thể do tự chọn. Một người khá giả vẫn có thể sống đạm bạc.
Chữ đạm trong đạm bạc có phải chất đạm không?
Không. Đạm bạc nói về sự ít món, đơn giản của bữa ăn, chẳng liên quan gì đến hàm lượng chất đạm (protein). Bữa cơm đạm bạc thường lại ít thịt cá, nên viết “bữa ăn đạm bạc giàu đạm” nghe rất ngược.
Đạm bạc tiếng Anh là gì?
Tùy văn cảnh: a simple meal hay a frugal meal cho bữa cơm đạm bạc; a simple, frugal life cho lối sống đạm bạc.