Đại từ nghi vấn là những từ dùng để hỏi, đứng thay cho phần thông tin mà người hỏi chưa biết: ai, gì, nào, đâu, bao giờ, bao nhiêu, mấy, sao, thế nào. Học sinh gặp khái niệm này ở Tiếng Việt 5, trong bài về đại từ. Bài dưới đây trả lời luôn đại từ nghi vấn gồm những từ nào, cách nhận ra chúng và chỗ dễ sai khi làm bài.
| Khái niệm | Đại từ dùng để hỏi về người, vật, nơi chốn, thời gian, số lượng, nguyên nhân, cách thức |
| Thuộc | Một trong ba nhóm đại từ: xưng hô, nghi vấn, thay thế |
| Tên gọi khác | Đại từ để hỏi (sách Ngữ văn 7 chương trình cũ) |
| Dấu hiệu nhận biết | Câu trả lời điền đúng vào chỗ của nó; thường có trong câu kết thúc bằng dấu chấm hỏi |

Đại từ nghi vấn trong sách Tiếng Việt 5
Ở Tiếng Việt 5, đại từ được giới thiệu là từ dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế cho từ ngữ khác. Nhóm “để hỏi” chính là đại từ nghi vấn. Bộ Kết nối tri thức học phần này ở bài Tuổi Ngựa, tuần thứ hai lớp 5, rồi luyện tiếp ở Bài 5 với dạng bài nối từ để hỏi với mục đích hỏi. Bộ Chân trời sáng tạo và Cánh diều cũng có bài “Đại từ” riêng ở tập một.
Vì sao một từ để hỏi lại được xếp vào đại từ? Hãy nhìn cặp câu: “Ai trực nhật hôm nay?” – “Lan trực nhật hôm nay.” Chữ ai đứng đúng chỗ mà chữ Lan sẽ đứng. Nó không gọi tên ai cả, chỉ giữ chỗ cho cái tên chưa biết. Cũng như nó thay cho một người đã nhắc, ai thay cho một người chưa ai nói ra. Đó là tính chất chung của mọi đại từ: không tự mang nội dung, phải nhờ ngữ cảnh hoặc câu trả lời mới rõ nghĩa. Muốn xem toàn bộ sơ đồ ba nhóm, đọc bài đại từ và ba nhóm xưng hô, hỏi, thay thế.
Mỗi từ để hỏi lo một việc
Cách chia dễ nhớ nhất là theo điều người nói muốn biết.
| Hỏi về | Đại từ nghi vấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Người | ai | Ai để quên chiếc áo khoác? |
| Vật, sự việc | gì, cái gì | Em đang đọc truyện gì? |
| Sự lựa chọn | nào | Bạn thích tiết học nào nhất? |
| Nơi chốn | đâu, ở đâu | Cái kéo để đâu rồi? |
| Thời gian | bao giờ, khi nào, lúc nào | Bao giờ lớp mình đi tham quan? |
| Số lượng | bao nhiêu, mấy | Lớp có mấy bạn nữ? |
| Nguyên nhân | sao, vì sao, tại sao | Sao hôm nay cậu đến muộn? |
| Cách thức, tính chất | thế nào, ra sao | Món canh này nấu thế nào? |
Sách Ngữ văn 7 chương trình cũ gom lại thành ba nhóm: hỏi về người, sự vật (ai, gì); hỏi về số lượng (bao nhiêu, mấy); hỏi về hoạt động, tính chất (sao, thế nào). Hai cách chia không mâu thuẫn, chỉ khác độ chi tiết. Riêng mấy thường dùng khi người hỏi đoán con số không lớn (“mấy giờ”, “mấy tuổi”), còn bao nhiêu dùng được cho mọi con số.
Nếu từ để hỏi thay cho điều chưa biết, thì những từ như tôi, bạn, nó thay cho người đang được nói tới; nhóm này nằm ở đại từ nhân xưng theo ngôi và số.
Ba phép thử trước khi gạch chân
- Thử trả lời. Đặt câu trả lời vào đúng vị trí của từ đó. Nếu câu trả lời “lấp” vừa khít chỗ ấy (Ai → Lan, đâu → trên bàn, mấy → ba), đó là đại từ nghi vấn.
- Xem câu có thật sự hỏi không. Trong câu “Ai cũng mong được khen”, chẳng ai đang hỏi cả; ai lúc này mang nghĩa “mọi người”, tức là dùng để chỉ chung chung (phiếm chỉ). Tương tự: “Đi đâu cũng nhớ nhà”, “Món gì em cũng ăn được”.
- Coi chừng nghĩa phủ định. “Tớ có biết gì đâu” là câu kể mang ý phủ định, chữ đâu không hỏi nơi chốn. Gặp đề “tìm đại từ nghi vấn”, nên ghi chú những trường hợp này thay vì gạch bừa.
Thầy cô thường chấp nhận cách gọi “đại từ nghi vấn dùng với nghĩa phiếm chỉ” cho các câu kiểu “ai cũng”, “đâu cũng”. Điều quan trọng là nói được nó không dùng để hỏi.
Đặt cạnh à, ư, nhỉ và cặp có… không
Câu hỏi tiếng Việt không chỉ được tạo bằng đại từ nghi vấn. Nhiều câu hỏi chẳng có từ nào trong bảng trên.
| Phương tiện | Ví dụ | Có phải đại từ nghi vấn? |
|---|---|---|
| Đại từ nghi vấn | Ai gọi cửa thế? | Có; câu trả lời là một thông tin cụ thể |
| Cặp từ có… không, đã… chưa | Cậu có đi không? | Không; chỉ cần đáp có hoặc không |
| Trợ từ, tình thái từ cuối câu | Mai nghỉ học à? Trời lạnh nhỉ? | Không; chúng tạo giọng hỏi, không thay cho thông tin nào |
| Chỉ dùng ngữ điệu | Cậu về rồi? | Không |
Một câu có thể dùng cả hai loại: “Bạn đi đâu thế?” có đâu là đại từ nghi vấn, còn thế cuối câu là trợ từ làm giọng hỏi thân mật hơn.
Đại từ nghi vấn trong ca dao và thơ Hàn Mặc Tử
Ra khỏi bài tập ngữ pháp, từ để hỏi trong văn chương thường không cần câu trả lời. Chúng chở nỗi băn khoăn, lời trách, hay sự bâng khuâng.
Chữ ai của người con gái trong ca dao
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
Ai ở đây không hướng tới một người cụ thể nào. Người con gái tự hỏi mình sẽ thuộc về ai, mà biết là không có quyền chọn. Đại từ phiếm chỉ ấy làm nỗi lo thêm mênh mang: có thể là người tốt, cũng có thể không. Bài ca dao này nằm trong mảng ca dao than thân của người phụ nữ.
Ba câu hỏi trong Đây thôn Vĩ Dạ
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Câu mở đầu dùng sao hỏi nguyên nhân, nhưng giọng là giọng trách yêu và mời gọi. Đến khổ hai, “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó” lại dùng ai phiếm chỉ: con thuyền của một người không rõ là ai, nên càng xa xôi. Câu cuối bài khép lại bằng hai chữ ai liền nhau:
Ai biết tình ai có đậm đà?
Không ai trả lời được câu này, và nhà thơ cũng không chờ trả lời. Đó là lúc đại từ nghi vấn đi vào câu hỏi tu từ trong thơ. Đọc trọn bài trong phần soạn Đây thôn Vĩ Dạ lớp 12 sẽ thấy cả bài thơ đi từ lời hỏi này sang lời hỏi khác.
Bốn câu luyện tập có đáp án
Câu 1: Trong lời nhắn “Mấy giờ xe đến? Mình đứng chờ ở đâu cho tiện?”, mỗi đại từ nghi vấn hỏi về điều gì?
Đáp án: mấy (trong “mấy giờ”) hỏi về thời gian, cụ thể là con số chỉ giờ; đâu hỏi về nơi chốn. Chữ “cho tiện” không phải từ để hỏi.
Câu 2: Trong hai câu sau, câu nào có “ai” là đại từ nghi vấn dùng để hỏi? (a) “Ai mượn cuốn từ điển của tớ?” (b) “Ai cũng thích được nghỉ hè.”
Đáp án: Câu (a). Ở câu (b), “ai” mang nghĩa “mọi người”, dùng phiếm chỉ chứ không hỏi; câu (b) là câu kể, kết thúc bằng dấu chấm.
Câu 3: Đặt câu hỏi có đại từ nghi vấn cho ba tình huống: hỏi giá một chiếc cặp, hỏi tên bạn mới, hỏi lý do trận bóng bị hoãn.
Đáp án tham khảo: “Chiếc cặp này giá bao nhiêu ạ?”; “Bạn tên là gì?”; “Tại sao trận bóng chiều nay bị hoãn?” Mỗi câu dùng đại từ đúng với điều cần hỏi: số lượng, sự vật, nguyên nhân.
Câu 4: Câu “Mai cậu có đi học không?” có đại từ nghi vấn không? Vì sao?
Đáp án: Không. Câu hỏi được tạo bằng cặp “có… không”, người nghe chỉ cần trả lời có hoặc không. Không có từ nào đứng thay cho một thông tin chưa biết như ai, gì, đâu.
Lỗi hay mất điểm nhất ở dạng bài này là gạch chân cả cụm “có… không” hoặc chữ “à”, “nhỉ” cuối câu. Hãy nhớ phép thử đầu tiên: từ nào trả lời được bằng một thông tin cụ thể thì mới là đại từ nghi vấn.
Ai, đâu, mấy: chỗ học sinh lớp 5 dễ sai
Đại từ nghi vấn gồm những từ nào?
Các từ thường gặp là ai, gì, cái gì, nào, đâu, ở đâu, bao giờ, khi nào, lúc nào, bao nhiêu, mấy, sao, vì sao, tại sao, thế nào, ra sao. Danh sách không cố định tuyệt đối, vì nhiều cụm được ghép từ các từ gốc này.
Có phải câu nào chứa “ai”, “gì” cũng là câu hỏi?
Không. Trong “ai cũng”, “gì cũng”, “đâu cũng”, các từ ấy dùng để chỉ chung, câu vẫn là câu kể. Còn “có biết gì đâu” là câu phủ định.
Đại từ nghi vấn tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh gọi là interrogative pronoun, gồm who, whom, whose, what, which. Các từ where, when, why, how thường được xếp vào trạng từ nghi vấn, nên phạm vi không hoàn toàn trùng với tiếng Việt.
Đại từ nghi vấn và câu nghi vấn khác nhau thế nào?
Đại từ nghi vấn là một từ; câu nghi vấn là cả một câu dùng để hỏi. Câu nghi vấn có thể chứa đại từ nghi vấn, nhưng cũng có thể chỉ dùng cặp “có… không” hay trợ từ “à, ư, nhỉ”.