Da diết là tính từ chỉ một thứ tình cảm thấm sâu và day dứt mãi, không chịu nguôi đi. Thương da diết, nhớ da diết hay buồn da diết đều là cảm xúc kéo dài và cứ trở lại, chứ không thoáng qua. Người hỏi da diết nghĩa là gì thường gặp từ này trong lời bài hát, trong thơ tình hoặc trong đề văn biểu cảm.
| Nghĩa ngắn | (Tình cảm) thấm thía, day dứt, không nguôi |
| Loại từ | Tính từ; từ láy (lặp âm đầu d) |
| Hay đi với | nhớ, thương, buồn, mong; nỗi nhớ, tiếng gọi, giai điệu |
| Sắc thái | Trữ tình, giàu cảm xúc; dùng nhiều trong văn chương, lời ca |

Da diết nghĩa là gì?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học xếp da diết vào loại tính từ nói về tình cảm: thấm thía, cứ day dứt mà chẳng nguôi được; kèm theo là hai ví dụ ngắn: buồn da diết, nỗi nhớ ngày càng da diết. Wiktionary tiếng Việt chép lời giảng tương tự và xếp từ này vào nhóm từ láy.
Trong lời giảng ấy có ba ý, ghép lại mới ra đúng da diết. Thấm thía: cảm xúc đi vào sâu, không nằm ngoài da. Day dứt: nó cứ níu lấy người ta, gỡ không ra. Không nguôi: thời gian trôi mà nó không nhạt bớt, có khi còn đậm thêm. Thiếu một trong ba thì nên chọn từ khác. Một nỗi buồn chợt đến lúc chiều mưa rồi tan sau bữa cơm thì chỉ là buồn man mác, chưa phải da diết.
Từ này gần như chỉ đi với cảm xúc. Không ai nói “cơn đau da diết” khi đau răng, càng không nói “trời lạnh da diết”. Còn nếu muốn tả cơn đói cào ruột thì tiếng Việt dùng cồn cào.
Chữ đầu viết bằng d, cả hai tiếng đều thế; viết “ra riết” là sai, chi tiết có trong bài da diết hay ra riết, từ nào đúng.
Đặt da diết vào câu văn cho đúng chỗ
Da diết đứng được ở hai vị trí quen thuộc. Đứng sau động từ chỉ cảm xúc để nói mức độ: Xa nhà mới một tháng, cô đã nhớ mẹ da diết. Hoặc đứng sau danh từ để tả tính chất: một nỗi nhớ da diết, tiếng sáo da diết trong đêm. Ở cách thứ hai, chính âm thanh hay giai điệu được cảm như mang sẵn nỗi day dứt.
- Thư gửi bạn cũ: Mỗi lần đi ngang cổng trường, mình lại nhớ những buổi trưa trốn ngủ da diết.
- Văn tả cảnh quê: Tiếng ru của bà, chậm và da diết, cứ vẳng lại trong những đêm tôi trằn trọc ở thành phố.
- Lời bình một bài hát: Giai điệu không cầu kì nhưng da diết, nghe một lần đã khó quên.
- Nhắn tin đùa với bạn thân: Ăn bún chả ở đây mới thấy nhớ hàng bún cổng trường da diết luôn á.
Câu cuối cho thấy da diết đôi khi được dùng vui, phóng đại nỗi nhớ cho một món ăn hay một nơi chốn. Trong bài văn thì nên dành nó cho những tình cảm thật sự sâu: nhớ người thân, nhớ quê, thương một người. Nếu cả bài văn chỗ nào cũng “da diết”, từ này sẽ mất sức nặng. Một hai lần, đặt đúng chỗ cao trào cảm xúc, hiệu quả hơn nhiều.
Khi muốn đổi da diết sang khôn nguôi, đau đáu hay tìm chữ đối như thoáng qua, phai nhạt, có thể xem đồng nghĩa, trái nghĩa với da diết.
Da diết, khắc khoải, day dứt khác nhau thế nào?
Tiếng Việt có cả một chùm từ tả nỗi lòng không yên. Chúng gần nhau, nhưng mỗi từ nhấn vào một chỗ.
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Da diết | Độ sâu và độ dai của nhớ, thương, buồn | Nhớ quê da diết |
| Tha thiết | Sự gắn bó hết lòng, lời lẽ đầy tình cảm | Yêu tha thiết; lời mời tha thiết |
| Khắc khoải | Nỗi chờ mong, lo âu không yên, như đếm từng khắc | Khắc khoải đợi tin con |
| Day dứt | Sự giày vò trong lòng, thường kèm áy náy hay ân hận | Day dứt vì lời hứa chưa giữ |
| Đau đáu | Một nỗi lo, nỗi nhớ canh cánh, không rời được | Đau đáu một nỗi niềm quê hương |
Khác biệt rõ nhất nằm ở day dứt: nó hay gắn với cảm giác có lỗi, còn da diết thì không. Thương mẹ da diết là thương nhiều; day dứt về mẹ thường là vì mình đã làm điều gì chưa phải. Ai muốn đi sâu chùm từ này có thể đọc bài chữ khắc khoải và tiếng chim cuốc hoặc day dứt và những nỗi giày vò trong lòng.
Trái nghĩa với da diết là những từ chỉ tình cảm hời hợt hoặc nguội lạnh: thờ ơ, hờ hững, nhạt nhòa, phai nhạt. Đặt hai câu cạnh nhau sẽ thấy ngay: “Nỗi nhớ ngày càng da diết” và “Nỗi nhớ phai nhạt dần theo năm tháng”.
Gần da diết còn có tha thiết, thắm thiết; nhóm từ ấy cùng phía hờ hững, lạnh nhạt được tách theo nghĩa ở đồng nghĩa, trái nghĩa với tha thiết.
Nỗi nhớ da diết qua vài câu tìm kiếm quen
Nhớ da diết là gì?
Là nhớ rất sâu và nhớ mãi, nỗi nhớ cứ trở đi trở lại, không nguôi. Cụm này hay dùng cho người thân ở xa, quê nhà, người yêu hay một quãng đời đã qua.
Da diết là từ láy hay từ ghép?
Da diết là từ láy, lặp lại phụ âm đầu d ở cả hai tiếng. Tách riêng, “da” và “diết” không còn mang nghĩa gì liên quan đến cảm xúc, nên không thể coi đây là từ ghép.
Da diết có phải từ đồng nghĩa với tha thiết không?
Gần nghĩa nhưng không trùng. Tha thiết nhấn vào sự gắn bó hết lòng, có thể dùng cho lời mời, nguyện vọng; da diết nhấn vào nỗi nhớ, nỗi thương kéo dài và day dứt.
Da diết tiếng Anh là gì?
Tùy câu mà dịch. “Nhớ da diết” có thể là miss someone terribly hoặc miss someone dearly; tả một giai điệu da diết có thể dùng haunting hay poignant.