Đa cảm là dễ xúc động, lòng dễ rung lên: một chuyện nhỏ người khác lướt qua thì người đa cảm đã thấy lòng mình xao động. Xem phim cảm động là rơm rớm, nghe bài hát cũ là nhớ cả một thời. Người đa cảm không nhất thiết yếu đuối, và đa cảm cũng chưa phải là đa sầu đa cảm như nhiều người vẫn nghĩ.
| Nghĩa ngắn | Dễ cảm xúc, dễ xúc động, dễ rung động |
| Gốc từ | Hán Việt 多感: đa (nhiều) + cảm (cảm xúc, rung động) |
| Loại từ | Tính từ |
| Sắc thái | Trung tính, có khi là lời khen nhẹ; khi đi với “đa sầu” thì nghiêng về buồn |

Đa cảm: nhiều lần lòng được chạm tới
Chữ đa (多) là nhiều, như trong đa dạng, đa số. Chữ cảm (感) là lòng bị lay động bởi điều gì đó bên ngoài, chữ quen thuộc trong cảm xúc, cảm động, cảm thông. Ghép lại, 多感 trong từ điển Hán Nôm được giảng là nhiều cảm xúc, dễ thương cảm; từ điển của Nguyễn Quốc Hùng nói rõ hơn: hay xúc động khi đứng trước ngoại cảnh.
Hình dung thế này cho dễ nhớ: cùng một cơn mưa chiều, có người chỉ nghĩ đến chuyện quên áo mưa, có người lại nhớ những buổi trú mưa ở hiên trường ngày trước. Người thứ hai đa cảm hơn. Họ không chọn cảm nhiều; lòng họ chỉ đơn giản là dễ được chạm tới hơn.
Người đa cảm là người thế nào?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học giảng đa cảm là dễ cảm xúc, dễ xúc động, cho ví dụ tính đa cảm, một con người đa cảm. Wiktionary tiếng Việt diễn đạt gần như vậy: dễ cảm xúc, dễ rung động, với ví dụ một tâm hồn đa cảm.
Đặt vào đời sống, người đa cảm thường có mấy nét dễ nhận ra:
- Xúc động nhanh trước một cảnh, một câu chuyện, kể cả khi chuyện ấy không phải của mình.
- Nhớ lâu những chi tiết nhỏ: một lời chúc, một món quà, một ánh nhìn.
- Dễ đặt mình vào chỗ người khác, nên hay mủi lòng, hay thương.
Câu ví dụ: Bố tôi trông nghiêm khắc thế thôi chứ rất đa cảm, xem thời sự thấy cảnh lũ lụt là lặng người cả buổi. Hay trong lời nhận xét văn: Giọng kể của tác giả đa cảm mà không ủy mị.
Đa cảm khác đa sầu đa cảm, đa tình, ủy mị
| Từ | Nghĩa | Sắc thái |
|---|---|---|
| Đa cảm | Dễ cảm xúc, dễ rung động | Trung tính, có khi khen |
| Đa sầu đa cảm | Dễ xúc động và hay buồn, hay nghĩ ngợi về chuyện buồn | Nghiêng về u buồn |
| Đa tình | Nhiều tình cảm, dễ nảy sinh chuyện yêu đương | Thường nói về tình yêu nam nữ |
| Nhạy cảm | Nhận biết nhanh, phản ứng nhanh với tác động bên ngoài | Rộng hơn, dùng cả cho vấn đề, cho da |
| Ủy mị | Yếu đuối về tình cảm, để nỗi buồn lấn át ý chí | Chê |
Chỗ hay nhầm nhất là coi đa cảm và đa sầu là một. Thực ra đa cảm chỉ nói về độ nhạy của cảm xúc, chưa nói cảm xúc ấy vui hay buồn. Một người đa cảm có thể rất vui tính, dễ cười cũng như dễ khóc. Ranh giới với ủy mị được bàn kĩ ở bài chữ 委靡 và lời chê yếu đuối; còn nét nghĩa rộng hơn của chữ nhạy cảm có ở bài người nhạy cảm và chỗ khác tự ái.
Trái nghĩa với đa cảm là vô cảm, lạnh lùng, chai sạn, thờ ơ. Trong đó vô cảm là từ nặng nhất, chỉ thái độ dửng dưng khi người bên cạnh gặp chuyện đau lòng, chủ đề được nhiều đề nghị luận chọn, xem ở bài chữ 無感 và bệnh thờ ơ.
Đa cảm là điểm mạnh hay điểm yếu?
Đây là câu hỏi hay gặp trong các đề bàn về tính cách. Vài ý có thể dùng khi viết:
- Mặt sáng: người đa cảm thường biết đặt mình vào chỗ người khác, biết sẻ chia, thường tinh tế khi quan sát. Nhiều người làm nghề viết, vẽ, chăm sóc người khác cần chính sự nhạy lòng ấy.
- Mặt khó: cảm nhiều thì cũng dễ tổn thương, dễ nghĩ ngợi vì một câu nói vô tình, có lúc để cảm xúc quyết thay cho lí trí.
- Hướng giữ cân bằng: nhận ra cảm xúc của mình, cho nó một lối ra lành mạnh (viết nhật kí, kể với người tin cậy, làm việc mình thích) thay vì cố đè nén. Khi nỗi buồn kéo dài và ảnh hưởng đến học tập, sinh hoạt thì nên tìm đến chuyên gia tâm lý.
Đa cảm, nói cho cùng, là một cách sống với thế giới. Câu “anh ấy đa cảm” có thể là lời khen hay lời trách, tùy người nói đặt nó bên cạnh chữ “tinh tế” hay chữ “yếu lòng”.
Đa cảm qua những câu người ta hay gõ
Đa cảm nghĩa là gì?
Đa cảm nghĩa là lòng dễ bị lay động: dễ xúc động trước người, dễ rung lên trước cảnh. Từ này là tính từ, gốc Hán Việt, dùng được trong cả văn nói lẫn văn viết.
Người đa cảm có phải là người yếu đuối không?
Không hẳn. Đa cảm là cảm nhiều, còn yếu đuối là không đứng vững trước cảm xúc. Nhiều người đa cảm vẫn rất kiên định khi phải quyết định việc lớn.
Đa sầu đa cảm là gì?
Là thành ngữ chỉ người vừa dễ xúc động vừa hay buồn, hay suy nghĩ về chuyện buồn. So với đa cảm, cụm này nghiêng hẳn về nỗi buồn và thường dùng khi nói về tâm trạng u uất.
Đa cảm tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là sentimental, sensitive hoặc emotional. Sentimental hơi nghiêng về hoài niệm, có khi hàm ý sướt mướt; sensitive gần với nhạy cảm.