Cosplay là hoạt động hóa trang thành nhân vật bước ra từ anime, truyện tranh, game hay phim, từ trang phục, kiểu tóc, đạo cụ tới dáng đứng và cách nói. Chữ này ghép từ hai từ tiếng Anh costume (trang phục) và play (đóng vai), nhưng lại được người Nhật đặt ra. Ai hỏi “cosplay nghĩa là gì” có thể hiểu gọn: mặc vào và nhập vai nhân vật mình yêu thích.
| Nghĩa ngắn | Hóa trang và nhập vai nhân vật hư cấu |
| Gốc từ | Tiếng Nhật コスプレ (kosupure), rút từ costume play |
| Người chơi | Cosplayer |
| Nhân vật thường gặp | Anime, manga, game, phim siêu anh hùng, truyện cổ tích |

Cosplay: costume cộng play, chữ do người Nhật đặt
Theo Wikipedia tiếng Anh và Wikipedia tiếng Nhật, người đặt ra chữ này là Takahashi Nobuyuki, làm việc cho công ty xuất bản Studio Hard. Ông dùng nó trong bài viết cho tạp chí My Anime của Nhật; năm được ghi là 1983, có tài liệu khác nói 1984. Ông lấy hai âm đầu của costume và hai âm đầu của play, thành kosupure, rồi chữ này được viết lại theo mặt chữ Latinh thành cosplay.
Vì sao không dùng chữ có sẵn? Wikipedia tiếng Anh kể rằng từ masquerade (dạ hội hóa trang) khi dịch sang tiếng Nhật nghe cổ và gợi giới quý tộc, không hợp với cảnh người hâm mộ mặc đồ nhân vật đi hội chợ. Một chữ mới, ngắn và vui tai thì dễ nhớ hơn.
Việc mặc đồ nhân vật ở các hội người hâm mộ thật ra đã có từ trước, ở Mỹ cũng như ở Nhật. Takahashi chỉ đặt cho nó một cái tên, và cái tên ấy đi khắp thế giới.
Một bộ cosplay gồm những gì?
Nhiều người nghĩ cosplay là mua bộ đồ về mặc. Một bộ cosplay chỉn chu thường cần nhiều thứ hơn:
- Trang phục: tự may, đặt may hoặc mua sẵn rồi sửa lại cho giống.
- Tóc giả và trang điểm: nhân vật anime hay có tóc xanh, tóc hồng, mắt to, nên phần này mất nhiều công.
- Đạo cụ: kiếm, khiên, cây đũa phép, thường làm bằng xốp, nhựa nhẹ cho an toàn.
- Nhập vai: dáng đứng, ánh mắt, câu thoại quen thuộc của nhân vật.
Vì vậy cosplay gần với một môn nghệ thuật thủ công cộng biểu diễn. Có cosplayer mất vài tháng cho một bộ đồ. Cũng có người chỉ chọn nhân vật dễ, đồ đơn giản, đi hội cho vui với bạn bè, và như thế hoàn toàn bình thường.
Người cosplay gọi là cosplayer. Từ này dùng chung cho cả nam lẫn nữ, người mới tập lẫn người đã đi thi nhiều năm.
Một nhánh gần với cosplay là mặc nguyên bộ lông thú, đeo tai và đuôi theo nhân vật thú nhân mình tự tạo; cộng đồng ấy được kể trong cộng đồng furry và fursona.
Các ngày hội có cosplay ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cosplay thường gắn với những lễ hội giao lưu Việt – Nhật và ngày hội truyện tranh. Báo Tuổi Trẻ viết về Japan Festa 2023 có khu vực dành cho các bạn trẻ yêu cosplay; báo Việt Nam News đưa tin lễ hội Việt Nam – Nhật Bản ở TP.HCM có cuộc thi cosplay. Tổng lãnh sự quán Nhật tại TP.HCM từng giới thiệu một vòng thi cosplay trong nước để chọn người đại diện tham dự World Cosplay Summit, cuộc thi quốc tế tổ chức hằng năm tại Nhật.
Ngoài lễ hội, cosplay còn xuất hiện trong ngày hội trường học, buổi biểu diễn của câu lạc bộ và trên mạng: một bộ ảnh đẹp có thể thành bộ ảnh lan nhanh khắp mạng xã hội chỉ sau một đêm. Đây là thú chơi rất được thế hệ lớn lên cùng anime và game online yêu thích.
Đi hội cosplay: tôn trọng người mặc đồ
Ở các hội cosplay nước ngoài có một câu nhắc rất quen: cosplay is not consent, tạm hiểu là “mặc đồ hóa trang không có nghĩa là đồng ý cho người khác làm gì thì làm”.
Đưa vào ứng xử hằng ngày, có mấy điều đơn giản:
- Muốn chụp ảnh thì hỏi trước, người ta từ chối thì vui vẻ cảm ơn.
- Không tự ý chạm vào trang phục, tóc giả, đạo cụ, kể cả để “xem thử có nặng không”.
- Không bình luận chê bai ngoại hình kiểu “nhân vật gầy mà người cosplay béo”.
- Đăng ảnh người khác lên mạng thì nên hỏi ý họ.
Người cosplay đã bỏ nhiều công sức để đem nhân vật tới gần khán giả. Một lời khen chân thành và một câu hỏi xin phép lịch sự là cách đáp lại tử tế nhất.
Nói chuyện về cosplay qua vài câu ví dụ
- Nhắn rủ bạn: “Chủ nhật này đi hội Nhật không, tớ định cosplay nhân vật trong Doraemon.”
- Caption bộ ảnh: “Ba tháng may đồ, hai tiếng trang điểm, một buổi cosplay nhớ đời.”
- Bình luận dưới ảnh: “Bạn cosplayer này làm đạo cụ khéo ghê, nhìn y như trong game.”
- Lớp học lên kế hoạch: “Ngày hội đọc sách, lớp mình cosplay nhân vật cổ tích nhé.”
Mấy câu người lần đầu đi hội cosplay hay hỏi
Cosplay nghĩa là gì trong tiếng Việt?
Có thể dịch là “hóa trang nhập vai”. Tuy vậy chữ cosplay đã quen tới mức người Việt thường giữ nguyên, nhất là khi nói về nhân vật anime, game.
Cosplayer là ai?
Cosplayer là người cosplay. Họ có thể là người đi hội cho vui, người chụp ảnh nghệ thuật hoặc người tham gia các cuộc thi cosplay trong nước và quốc tế.
Cosplay có phải chỉ dành cho fan anime không?
Không. Anime và game là nguồn nhân vật phổ biến nhất, nhưng người ta cũng cosplay nhân vật phim, truyện cổ tích, thậm chí nhân vật văn học.
Học sinh có nên tập cosplay không?
Nếu thích thì đây là thú chơi rèn được nhiều kỹ năng: may vá, vẽ, làm đồ thủ công, tự tin trước đám đông. Nên bắt đầu với nhân vật đơn giản, chi tiêu vừa sức, và chọn trang phục phù hợp lứa tuổi.