Gen Z là cách gọi tắt của Generation Z, tức thế hệ Z: những người sinh vào khoảng cuối thập niên 1990 đến đầu thập niên 2010, theo mốc phổ biến của Trung tâm nghiên cứu Pew (Mỹ) là 1997–2012. Nhiều bạn gõ liền thành “genz”, hỏi gen z là thế hệ gì hay gen z là gen gì, thì câu trả lời giống nhau: chữ “gen” ở đây là generation (thế hệ), chẳng liên quan gì đến gen di truyền.
| Nghĩa ngắn | Thế hệ Z, người sinh khoảng 1997–2012 (theo Pew) |
| Gốc từ | Tiếng Anh Generation Z; biệt danh Zoomer, iGen |
| Đứng sau và trước | Sau Gen Y (Millennials), trước Gen Alpha |
| Sắc thái | Trung tính; trên mạng đôi khi dùng để trêu “kiểu Gen Z” |

Chữ Z trong Gen Z từ đâu mà có
Chữ Z đơn giản là chữ cái tiếp theo trong dãy tên thế hệ. Nhóm sinh khoảng 1965–1980 được gọi là thế hệ X, nhóm kế tiếp thành thế hệ Y, nên nhóm sau đó nhận luôn chữ Z. Khi bảng chữ cái Latinh hết chữ, các nhà nghiên cứu chuyển sang chữ cái Hi Lạp, vì thế mới có thế hệ Alpha.
Tiếng Anh còn có vài tên khác cho thế hệ này. iGen nhấn vào chuyện lớn lên cùng điện thoại thông minh. Zoomer là lối chơi chữ ghép từ “Boomer” với chữ Z, được giới trẻ trên mạng dùng như một cách gọi vui. Người Việt thì hầu như chỉ dùng “Gen Z”, hoặc nói theo năm sinh: “dân 2k”, “hội 2k5”.
Một điều cần biết từ đầu: các mốc năm sinh không phải luật. Chính Pew khi công bố mốc 1997 đã viết rằng ranh giới giữa các thế hệ không phải là khoa học chính xác, chỉ là công cụ để so sánh các nhóm tuổi.
Cái tên Zoomer nhại theo Boomer, tức lớp người sinh trong đợt bùng nổ dân số sau Thế chiến II; chuyện thế hệ baby boomer và câu OK boomer trên mạng là một câu chuyện khác hẳn.
Bảng mốc năm sinh: Boomer, X, Y, Z và Alpha
| Thế hệ | Năm sinh (theo Pew) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Baby Boomer | 1946–1964 | Lớp người sinh trong đợt bùng nổ dân số sau Thế chiến II |
| Gen X | 1965–1980 | Lớn lên khi máy tính cá nhân bắt đầu phổ biến |
| Gen Y (Millennials) | 1981–1996 | Đi qua thời chuyển từ băng cát-xét sang Internet |
| Gen Z | 1997–2012 | Mốc kết thúc 2012 chưa thật cố định |
| Gen Alpha | Khoảng từ 2010–2013 trở đi | Pew chưa chốt; hãng McCrindle (Úc) tính 2010–2024 |
Những con số trên lệch nhau tùy tổ chức. Cục Điều tra dân số Mỹ xếp Gen Z vào khoảng 1997–2013, Cục Thống kê Úc dùng 1996–2010, còn McCrindle tính 1995–2009. Báo chí Việt Nam cũng khi thì ghi 1995–2012, khi thì 1997–2012. Vì vậy một bạn sinh năm 1996 có thể được xếp vào Gen Y ở nguồn này, Gen Z ở nguồn kia, và cả hai đều không sai.
Những nét hay được gán cho Gen Z, và vì sao nên dè dặt?
Gen Z thường được gọi là thế hệ “bản địa số”: nhiều người chưa biết đi đã thấy màn hình cảm ứng, lớn lên cùng YouTube, Facebook rồi TikTok. Từ đó sinh ra một loạt nhận xét quen tai: quen tự học qua video, nhanh nhạy với công nghệ, thích nói thẳng, coi trọng sức khỏe tinh thần, chuộng làm việc linh hoạt.
Đi kèm là những lời chê cũng quen tai không kém: thiếu kiên nhẫn, “nhảy việc”, sống ảo. Cả lời khen lẫn lời chê đều nên nghe với chút hoài nghi. Một bạn 2k lớn lên ở thành phố và một bạn cùng tuổi ở vùng núi có hoàn cảnh rất khác nhau, chẳng thể gộp chung một khuôn. Dùng chữ Gen Z để mô tả một nhóm tuổi thì tiện, đem nó ra dán nhãn từng người thì dễ thành quy chụp.
Lứa nhỏ hơn là Gen Alpha thì hay bị trêu là thế hệ iPad kid, vì nhiều em lớn lên với chiếc máy tính bảng luôn trên tay.
Người Việt nói “Gen Z” trong những câu nào
- Bình luận dưới video: “Cách làm việc này đúng chuẩn Gen Z, nói thẳng mà vẫn lịch sự.”
- Nhắn tin gia đình: “Mẹ ơi, Gen Z tụi con không gọi điện đâu, nhắn tin cho nhanh.”
- Tiêu đề báo: “Một nửa nhân viên mới của công ty là Gen Z.”
- Câu trêu bạn: “Ông sinh năm 96 mà nói chuyện như Gen Z chính hiệu.”
- Giờ học: “Cô giao đề nghị luận về thói quen đọc sách của thế hệ Z.”
Trong bài văn hay văn bản trang trọng, nên viết “thế hệ Z” hoặc “người trẻ sinh từ cuối thập niên 1990”, để người đọc lớn tuổi cũng hiểu ngay.
Với Gen Z, các anh chị 9x đã thành dân U30, cách gọi vui những người sắp hoặc vừa chạm tuổi ba mươi.
Kho chữ riêng của thế hệ lướt TikTok
Dấu ấn rõ nhất của Gen Z trong tiếng Việt có lẽ nằm ở ngôn ngữ. Nhiều từ tiếng Anh được chêm thẳng vào câu, như chữ slay để khen ai đó quá đỉnh hay chữ vibe chỉ bầu không khí, bên cạnh hàng loạt từ thuần Việt được đổi nghĩa và cả lối viết tắt khi chat của dân 2k. Muốn tra nhanh nghĩa của từng từ, có thể xem bộ sưu tập tiếng lóng của người trẻ Việt.
Gen Z, Gen Y và mấy câu hỏi quanh chuyện tuổi tác
Gen Z là thế hệ gì, sinh năm bao nhiêu?
Gen Z là thế hệ sinh sau Gen Y và trước Gen Alpha. Mốc dùng nhiều nhất là 1997–2012 của Pew; một số tổ chức khác lùi về 1995 hoặc dừng ở 2010. Khi trích con số, nên ghi rõ mình lấy mốc của nguồn nào.
Gen z là gen gì, có phải gen di truyền không?
Không. “Gen” trong Gen Z là chữ viết tắt của generation, nghĩa là thế hệ. Nó trùng mặt chữ với “gen” (gene) trong sinh học nên hay bị đùa, nhưng hai từ không liên quan.
Genz là gì, viết liền có đúng không?
Genz là cách gõ liền cho nhanh của Gen Z, nghĩa không đổi. Khi viết chuẩn, nên tách rời và viết hoa: Gen Z, hoặc dùng “thế hệ Z”.
Gen Y là gì?
Gen Y, còn gọi là Millennials (thế hệ thiên niên kỉ), là những người sinh khoảng 1981–1996 theo Pew, tức lứa anh chị đi trước Gen Z. Phần lớn lớn lên đúng lúc Internet và điện thoại di động bắt đầu phổ biến.
Sinh năm 2012 là Gen Z hay Gen Alpha?
Tùy nguồn. Theo Pew, 2012 vẫn là năm cuối của Gen Z; theo McCrindle, người sinh từ 2010 đã thuộc Gen Alpha. Những người sinh quanh các năm ranh giới thường được xem là “lứa giáp ranh”, mang nét của cả hai thế hệ.