Liêm khiết là phẩm chất trong sạch về tiền bạc và lợi ích: không tham của công, không nhận quà cáp để làm sai việc, không dùng vị trí của mình để kiếm lợi riêng. Đây là từ Hán Việt, gốc chữ 廉潔. Người hỏi “liêm là gì” sẽ thấy chữ liêm tự nó đã mang nghĩa ngay thẳng, không lấy của bậy, và khiết thêm vào ý sạch sẽ.
| Nghĩa ngắn | Trong sạch, không tham, không ăn của đút |
| Gốc từ | Hán Việt 廉潔: liêm (ngay, không lấy bậy) + khiết (sạch) |
| Loại từ | Tính từ; cũng dùng như danh từ chỉ đức tính (“sự liêm khiết”) |
| Sắc thái | Trang trọng, khen ngợi; hay nói về người giữ tiền, giữ quyền |

Liêm khiết được giải thích ra sao trong từ điển?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi liêm khiết là tính từ, nói về người có quyền hạn hoặc chức trách mà vẫn giữ mình trong sạch, không tham ô, không nhận tiền hối lộ. Wiktionary tiếng Việt cũng ghi chú tương tự: từ này thường dùng cho người có chức vụ. Ví dụ quen thuộc là sống liêm khiết, một vị quan liêm khiết.
Thử nghĩ đến người thủ quỹ của một lớp học. Quỹ lớp chỉ vài trăm nghìn, nhưng bạn ấy ghi từng khoản, không mượn tạm tiền quỹ để tiêu, cuối kì công khai sổ cho cả lớp xem. Không ai giao chức to, vậy mà cách giữ tiền ấy đã là liêm khiết. Phẩm chất này không đo bằng số tiền lớn hay nhỏ, mà ở chỗ mình có coi của chung là của chung hay không.
Một vài câu dùng từ:
- Ông cụ làm trưởng thôn mười năm, ai cũng nhớ ông là người liêm khiết, đến gói chè cũng không nhận.
- Trong nghề kiểm toán, sự liêm khiết quan trọng ngang với giỏi chuyên môn.
- Cô giáo khen bạn lớp trưởng liêm khiết vì trả lại số tiền thừa khi đi mua đồ cho lớp.
Trên mạng xã hội, chữ này còn được mượn làm khẩu hiệu đùa trong ảnh chế The Liems, kiểu poster “kết nạp” người nổi tiếng vào hội liêm khiết.
Chữ liêm 廉 và chữ khiết 潔 nghĩa là gì?
Theo Hán Việt tự điển của Thiều Chửu, liêm 廉 ban đầu chỉ góc thềm nhà, cạnh của đồ vật. Từ cái cạnh thẳng ấy mà có nghĩa bóng: ngay thẳng, trong sạch, không lấy thứ không phải của mình. Chữ này còn một nghĩa khác trong tiếng Hán là rẻ, như liêm giá (giá rẻ), nhưng tiếng Việt gần như không dùng nghĩa đó.
Khiết 潔 có bộ thủy (nước), nghĩa là sạch, như trong tinh khiết, thanh khiết. Thiều Chửu còn ghi một nghĩa nữa: giữ mình ngay thẳng, không dính vào việc bất nghĩa. Ghép hai chữ, liêm khiết là trong sạch đến mức không vướng chút lợi lộc nào sai trái.
Cũng từ chữ liêm có cả một họ từ: thanh liêm, liêm chính, liêm sỉ. Riêng liêm sỉ hay bị dùng nhầm với liêm khiết. Liêm sỉ là biết xấu hổ, biết tránh việc làm mình mang tiếng; còn liêm khiết nói về chuyện không tham.
Từ gần nghĩa và trái nghĩa với liêm khiết
| Nhóm | Từ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đồng nghĩa | thanh liêm | Gần như thay được nhau; thanh liêm hay đi với “vị quan” |
| Gần nghĩa | liêm chính, chính trực | Nhấn thêm vào sự ngay thẳng, làm đúng lẽ phải |
| Gần nghĩa | trung thực | Nói về sự thật thà trong lời nói, việc làm; rộng hơn chuyện tiền bạc |
| Trái nghĩa | tham ô, tham nhũng, vụ lợi, ăn của đút | Lấy của chung hoặc nhận lợi để làm trái phép |
| Dễ nhầm | liêm sỉ | Biết xấu hổ, giữ thể diện đạo đức; không phải đồng nghĩa |
Chỗ khác nhau giữa liêm khiết và trung thực khá tinh: người trung thực không nói dối, còn người liêm khiết không lấy cái không phải của mình. Hai đức tính hay đi cùng nhau. Bài giải nghĩa chữ trung thực 忠實 có phân tích kĩ hơn mặt kia của cặp này.
Viết đoạn nghị luận về lối sống liêm khiết
Đề nghị luận về phẩm chất thường đòi ba bước: giải thích, bàn luận, liên hệ bản thân. Với liêm khiết có thể triển khai như sau.
- Giải thích: liêm khiết là sống trong sạch, không tham lam, không đổi lẽ phải lấy lợi riêng.
- Vì sao cần: người liêm khiết được tin cậy, tập thể có họ thì chuyện chung minh bạch; một chỗ dễ dãi nhỏ có thể dần thành thói quen xấu.
- Dẫn chứng gần: bài đọc Một người chính trực trong sách Tiếng Việt 4 kể chuyện Tô Hiến Thành không nghe lời người mang vàng bạc đến đút lót.
- Liên hệ: ở tuổi học trò, liêm khiết là giữ quỹ lớp rõ ràng, không nhận quà để “nương tay” khi chấm điểm thi đua, trả lại đồ nhặt được.
Cách lập dàn ý chung cho kiểu bài này có trong dàn ý nghị luận về một tư tưởng, đạo lí lớp 8.
Những điều hay hỏi về liêm khiết
Liêm là gì?
Liêm là chữ Hán Việt 廉, nghĩa thường gặp là trong sạch, ngay thẳng, không lấy của bậy. Chữ này ít khi đứng một mình trong tiếng Việt hiện nay, mà nằm trong các từ thanh liêm, liêm khiết, liêm chính, liêm sỉ.
Người liêm khiết là người như thế nào?
Là người không tham của chung, không nhận quà cáp kèm điều kiện, không lợi dụng việc mình nắm giữ để trục lợi. Họ thường rõ ràng về tiền bạc và sẵn lòng để người khác kiểm tra.
Liêm khiết và thanh liêm khác nhau không?
Nghĩa gần như trùng nhau. Thanh liêm nghe cổ hơn, hay dùng khi nói về các vị quan thời xưa; liêm khiết dùng rộng hơn trong đời sống hôm nay.
Học sinh có cần liêm khiết không, hay đó là chuyện của người lớn?
Có. Từ điển nói nhiều đến người có chức vụ, nhưng học sinh cũng giữ tiền quỹ, giữ đồ chung, làm cán sự lớp. Thói quen sạch sẽ trong những việc nhỏ ấy chính là nền của sự liêm khiết sau này.