Cố nông là người nông dân không có ruộng đất, không có trâu cày hay nông cụ, phải đi làm thuê, ở mướn cho nhà khác để sống. Đây là tầng nghèo nhất trong cách xếp các lớp người ở nông thôn trước đây. Người trẻ hay gặp lại từ này khi đọc sách sử hoặc khi điền mục thành phần gia đình trong lý lịch.
| Nghĩa | Nông dân không ruộng, không công cụ, sống bằng làm thuê |
| Gốc từ | Hán Việt 雇農: cố (thuê mướn) + nông (người làm ruộng) |
| Loại từ | Danh từ, lớp từ cũ |
| Cùng nhóm | Bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ |

Chữ cố trong cố nông nghĩa là gì?
Nhiều người đoán “cố” ở đây là cũ, như trong cố hương, hoặc là gắng sức, như trong cố gắng. Cả hai đều sai. Chữ Hán của từ này là 雇, Thiều Chửu giảng nghĩa là thuê mướn, cùng nghĩa với chữ 僱. Vậy cố nông, đọc theo mặt chữ, là “người làm ruộng đi làm thuê”.
Chữ cố này ít gặp trong tiếng Việt hằng ngày, nên nghĩa của nó gần như bị giấu đi. Tiếng Trung hiện đại thì vẫn dùng 雇 rất nhiều, trong các từ chỉ việc thuê người, người làm công ăn lương. Biết được chữ gốc, ta hiểu ngay vì sao cố nông đứng cuối hàng: người ấy chỉ còn sức lao động để bán.
Người làm thuê không một tấc ruộng
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, cố nông là người nông dân không có ruộng đất và công cụ sản xuất, phải đi làm thuê, ở mướn. Hai chữ “làm thuê” và “ở mướn” vẽ ra cả một cảnh đời. Làm thuê là theo mùa: cấy hái, gặt lúa, tát nước cho chủ ruộng, xong việc thì nhận công. Ở mướn thì nặng hơn, là ở hẳn trong nhà người ta, ăn cơm chủ, làm đủ việc từ chăn trâu đến gánh nước, cuối năm mới được trả công.
Vì không có gì trong tay, đời sống của cố nông phụ thuộc hoàn toàn vào việc có người thuê hay không. Năm mất mùa, chủ ruộng bớt người, cái đói đến với họ trước tiên. Các tài liệu giải nghĩa gọi lớp người này là “vô sản ở nông thôn”, tức là không có tư liệu sản xuất, một cách nhìn gắn với khái niệm ai sở hữu ruộng, ai bán sức lao động.
Ở miền Bắc, cách chia cố nông, bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ được áp dụng trong thời cải cách ruộng đất những năm 1950. Các chữ ấy từ đó đi vào hồ sơ, lý lịch và vào cả trang văn viết về làng quê giai đoạn này.
Cố nông và bần nông khác nhau ra sao?
Hai từ này hay bị dùng như một, vì cả hai đều chỉ người nghèo ở làng. Chỗ khác nằm ở chuyện có hay không có một mảnh đất của riêng mình.
| Từ | Ruộng, công cụ | Sống bằng gì |
|---|---|---|
| Cố nông | Không có, hoặc gần như không có gì | Hoàn toàn bằng làm thuê, ở mướn |
| Bần nông | Có chút ruộng, thiếu trâu, thiếu nông cụ | Tự làm phần ruộng nhỏ, phải đi làm thuê thêm |
| Trung nông | Đủ ruộng, đủ sức kéo | Tự làm, không thuê ai, không làm thuê cho ai |
Nói theo hình ảnh: bần nông còn một khoảnh ruộng nhỏ để chiều về cày cho nhà mình, cố nông thì không có. Bài giải nghĩa chữ trung nông có đủ cả chiếc thang năm bậc, từ cố nông lên tới địa chủ.
Từ trái nghĩa trực tiếp không có, vì đây là tên một tầng lớp. Nếu cần đặt đối, người ta đặt cố nông ở đầu dưới và địa chủ ở đầu trên. Gần nghĩa trong lời ăn tiếng nói thường ngày là người làm thuê, người ở, đi ở, những cách gọi không mang màu sắc phân loại.
Chữ cố còn hay bị lẫn với các chữ cố khác trong tiếng Việt: cố 故 là cũ, đã qua (cố hương, cố nhân); cố 固 là bền chặt (kiên cố, củng cố); cố 顧 là ngoảnh nhìn, chăm lo (cố vấn). Viết “gia đình ông thuộc thành phần cố nông” là đang dùng chữ cố thứ tư, chữ thuê mướn.
Cố nông trên giấy tờ và trong lời kể của ông bà
Thành phần cố nông là gì?
Là cách ghi trong mục thành phần gia đình, cho biết ông bà, cha mẹ trước đây được xếp vào lớp nông dân không ruộng, sống bằng làm thuê. Một số mẫu sơ yếu lý lịch vẫn có mục này, người khai thường hỏi lại gia đình để ghi cho đúng.
Cố nông nghĩa là gì nếu giải thích cho học sinh?
Một câu dễ hiểu: cố nông là nông dân nghèo nhất ngày xưa, không có ruộng, phải đi cày thuê, gặt thuê cho người khác để có miếng ăn.
Cố nông tiếng Anh là gì?
Thường được dịch là landless peasant (nông dân không đất) hoặc hired farm labourer (người làm thuê nhà nông). Trong sách sử viết bằng tiếng Anh về nông thôn Việt Nam, cách dịch thứ nhất gặp nhiều hơn.
Bây giờ còn dùng chữ cố nông không?
Trong đời sống thì rất ít, vì cách chia tầng lớp kiểu cũ không còn. Từ này sống chủ yếu trong sách lịch sử, trong truyện viết về làng quê nửa đầu thế kỉ trước và trong mục thành phần gia đình của giấy tờ.