Cố hữu là từ Hán Việt có hai nghĩa ứng với hai cách viết chữ Hán. Nghĩa thường gặp nhất là vốn có, sẵn có từ lâu và gắn chặt với bản chất của sự vật (固有), như “tính bảo thủ cố hữu”. Nghĩa cổ hơn là bạn cũ (故友), còn sống trong cụm “thân bằng cố hữu”. Vậy khi hỏi cố hữu nghĩa là gì, cần nhìn xem từ đứng sau hay đứng trước một danh từ.
| Nghĩa 1 (tính từ) | Vốn có từ lâu, thuộc về bản chất, khó thay đổi |
| Nghĩa 2 (danh từ, từ cũ) | Bạn cũ, bạn lâu năm |
| Chữ Hán | 固有 (cố: bền chắc + hữu: có) · 故友 (cố: cũ + hữu: bạn) |
| Hay đi với | Đặc tính, bản chất, nhược điểm, thói quen, căn bệnh… + cố hữu |

Cố hữu: vốn có hay bạn cũ?
Hai nghĩa này nghe thì cùng âm nhưng là hai từ khác hẳn nhau.
Nghĩa thứ nhất là tính từ: sẵn có từ lâu, thuộc về sự vật một cách tự nhiên và không tách ra được. Wiktionary tiếng Việt dẫn hai ví dụ rất gọn: “đức tính cố hữu của dân tộc ta” và “chuyển động là tính chất cố hữu của vật chất”. Từ điển Việt – Anh dịch nghĩa này là inherent, intrinsic khi nói về đặc tính, và chronic, ingrained khi nói về một khuyết điểm đã thành nếp.
Vế sau ấy đáng để ý. Trong báo chí và văn bản hành chính, cố hữu hay đứng sau những chữ mang nghĩa xấu: “căn bệnh cố hữu của bộ máy”, “điểm yếu cố hữu của hàng thủ”, “thói quen cố hữu là để nước đến chân mới nhảy”. Khi đó từ không chỉ nói “có từ trước”, mà ngầm than rằng cái dở ấy đã ăn sâu, sửa mãi chưa xong.
Nghĩa thứ hai là danh từ: bạn cũ. Từ điển tiếng Việt xếp nghĩa này vào lớp từ cũ. Ngày nay nó gần như chỉ còn trong cụm thân bằng cố hữu của các thiệp mời, cáo phó: “kính báo cùng thân bằng cố hữu”, tức là bà con, bạn bè thân và bạn cũ.
Hai chữ cố, hai chữ hữu
Gốc rễ của sự nhập nhằng nằm ở chỗ tiếng Việt đọc bốn chữ Hán khác nhau thành hai âm giống hệt.
- 固有: chữ cố (固) là bền chắc, vững, cũng là chữ cố trong kiên cố, củng cố, cố chấp; chữ hữu (有) là có, như sở hữu, hữu ích. Ghép lại là “cái có một cách bền chắc”, tức vốn có.
- 故友: chữ cố (故) là cũ, trước kia, như cố hương, cố nhân, cố đô; chữ hữu (友) là bạn, như bằng hữu, hữu nghị. Ghép lại là bạn cũ.
Trong thơ chữ Hán, 故友 còn có lúc chỉ người bạn đã khuất, vì chữ 故 cũng mang nghĩa chết, như quá cố. Gần nhất với nghĩa bạn cũ trong tiếng Việt là từ cố nhân, người quen thuở trước, cũng mượn đúng chữ 故.
Bên mừng cố hữu trong Bích câu kỳ ngộ
Nghĩa bạn cũ được các từ điển minh họa bằng hai câu trong truyện thơ Nôm Bích câu kỳ ngộ, đoạn tả cảnh tiệc vui:
Lả lơi bên nói, bên cười,
Bên mừng cố hữu, bên mời tân lang.
“Cố hữu” và “tân lang” (chàng rể mới) đứng đối nhau: một bên là bạn cũ gặp lại, một bên là người mới đến. Đặt cạnh nhau như vậy, chữ cố ở đây rõ ràng là cũ, không thể hiểu thành vốn có.
Cố hữu, cố nhân, sẵn có, bẩm sinh
| Từ | Gần với nghĩa nào | Khác ở đâu |
|---|---|---|
| Vốn có, sẵn có | Nghĩa 1 | Trung tính, dùng được cả trong lời nói thường ngày |
| Bẩm sinh | Nghĩa 1 | Có từ lúc sinh ra, chỉ dùng cho người, con vật |
| Ăn sâu, thâm căn cố đế | Nghĩa 1 (khi nói chuyện xấu) | Nhấn vào việc khó bỏ, khó sửa |
| Nhất thời, tạm thời | Trái nghĩa với nghĩa 1 | Chỉ có trong một lúc, do hoàn cảnh mà ra |
| Cố nhân, bạn cũ | Nghĩa 2 | Cố nhân rộng hơn: người quen cũ, có khi là người yêu cũ |
Cố hữu dễ bị đặt cạnh cố chấp vì chung âm cố, nhưng một bên tả tính chất của sự vật, một bên tả thái độ khư khư của con người. Khi viết về con người, “tính bảo thủ cố hữu” là kết hợp tự nhiên (về chữ bảo thủ, xem bài thói khư khư giữ nếp cũ); còn “anh ấy rất cố hữu” thì sai, vì cố hữu không đứng một mình làm vị ngữ tả tính người.
Cũng tránh viết “bản chất cố hữu vốn có”: cố hữu đã là vốn có, ghép thêm thành thừa chữ. Muốn đào sâu cái phần nằm bên trong ấy, xem bài chữ 本質 và cái lõi bên trong sự vật.
Thân bằng cố hữu và mấy cụm hay đi kèm
Thân bằng cố hữu là gì?
Là bà con, bạn bè thân thiết và bạn cũ nói chung. Cụm này hay xuất hiện trong thiệp cưới, cáo phó, lời cảm tạ, mang giọng trang trọng.
Đặc tính cố hữu nghĩa là gì?
Là đặc tính vốn thuộc về sự vật, không do bên ngoài thêm vào. Ví dụ: chảy từ cao xuống thấp là đặc tính cố hữu của nước.
Cố hữu tiếng Anh là gì?
Nghĩa vốn có dịch là inherent hoặc intrinsic; nói về khuyết điểm lâu năm có thể dùng chronic, ingrained. Nghĩa bạn cũ là old friend.
Viết “cố hữu” hay “cổ hữu”?
Viết cố hữu, dấu sắc. “Cổ” (古) là xưa, cổ đại; tiếng Việt không có từ “cổ hữu” với nghĩa vốn có.