Chững chạc là tính từ chỉ dáng vẻ, lời nói, cách cư xử đứng đắn, đàng hoàng, có vẻ của người đã lớn và biết mình đang làm gì. Hỏi “chững chạc nghĩa là gì” thì có thể đáp gọn: không hấp tấp, không nông nổi, đi đứng ăn nói đều vững vàng. Người ta hay khen một bạn trẻ “chững chạc hơn tuổi” khi bạn ấy xử sự như người lớn.
| Nghĩa ngắn | Đứng đắn, đàng hoàng; dáng điệu, lời nói vững vàng, ra dáng người lớn |
| Loại từ | Tính từ, từ thuần Việt gồm hai tiếng |
| Hay đi với | ăn nói, đi đứng, dáng điệu, phong thái, ăn mặc |
| Sắc thái | Khen; thường dùng cho người trẻ hoặc người đang ở vị trí cần sự tin cậy |

Chững chạc theo nghĩa từ điển và trong lời khen thường ngày
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng chững chạc là đứng đắn, đàng hoàng, với hai ví dụ rất gọn: ăn nói chững chạc, đi đứng chững chạc. Wiktionary tiếng Việt ghi thêm nét “đường hoàng” và các ví dụ về dáng điệu, ăn mặc, nói năng. Như vậy, gốc của từ nằm ở cái bề ngoài nhìn thấy được: tư thế thẳng, bước chân không vội, lời nói rõ ràng, quần áo gọn gàng.
Trong lời nói hằng ngày, nghĩa ấy mở rộng sang cả cách nghĩ. Khen một học sinh lớp 9 “chững chạc” thường không chỉ vì em đứng thẳng lưng, mà vì em biết nhận lỗi, biết lo việc của nhóm, không giận dỗi vặt. Có thể chia ra như sau:
- Về dáng vẻ: Bước lên bục nhận giải, cậu bé trông chững chạc trong bộ đồng phục mới.
- Về lời nói: Cô lớp trưởng trả lời phỏng vấn rất chững chạc, không ấp úng.
- Về cách cư xử: Từ ngày bố đi làm xa, anh Hai chững chạc hẳn, tự đưa em đi học mỗi sáng.
Từ này cũng được dùng cho chữ viết hay bài văn: nét chữ chững chạc, bài văn lập luận chững chạc, nghĩa là ngay ngắn, chắc chắn, không non tay. Từ điển còn ghi một biến thể ít gặp là chững chàng.
Ở một số vùng, “ch” và “tr” đọc gần giống nhau nên không ít người viết nhầm thành trững trạc. Cách viết đúng đã có trong bài chững chạc hay trững trạc.
Đĩnh đạc, chín chắn, già dặn đứng cạnh chững chạc
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chững chạc | Vẻ đàng hoàng, vững vàng, ra dáng người lớn trong dáng điệu và cách cư xử | Mới mười sáu mà nói năng chững chạc. |
| Đĩnh đạc | Phong thái chậm rãi, tự tin, thường thấy ở người có vị thế | Ông chủ tọa đĩnh đạc tuyên bố khai mạc. |
| Chín chắn | Suy nghĩ kĩ càng trước khi nói, làm; thiên về bên trong | Một quyết định chín chắn. |
| Già dặn | Từng trải, có kinh nghiệm; nói về người trẻ thì có khi mang ý “già trước tuổi” | Giọng văn già dặn. |
| Trái nghĩa: nông nổi, bồng bột, trẻ con | Hành động theo cảm xúc nhất thời, thiếu suy nghĩ | Một phút nông nổi. |
Ranh giới hay gặp nhất là giữa chững chạc và chín chắn. Người chín chắn vẫn có lúc lúng túng trước đám đông; còn người trông rất chững chạc chưa hẳn đã nghĩ thấu đáo. Một từ thiên về cái người khác thấy, một từ thiên về cách mình nghĩ. Khi khen ai đó vừa đàng hoàng vừa biết suy tính, người ta hay đi cả cặp: “chững chạc, chín chắn”.
Đĩnh đạc thì gần với chững chạc hơn, nhưng “nặng” hơn một chút, hay dùng cho người lớn tuổi, người phát biểu trước đông người. Nói một em bé năm tuổi “đĩnh đạc” nghe đã có ý đùa vui.
Có phải ai lớn tuổi cũng chững chạc?
Tuổi tác không tự động mang đến sự chững chạc. Người bốn mươi tuổi vẫn có thể cáu bẳn vì chuyện vặt, đổ lỗi cho người khác; một cô bé mười bốn có thể bình tĩnh chăm em khi mẹ ốm. Vì thế đề nghị luận về “lối sống chững chạc” hay “sự trưởng thành ở tuổi học trò” thường được mở theo mấy ý:
- Chững chạc là đàng hoàng trong dáng vẻ, lời nói, việc làm; gốc rễ của nó là tự chịu trách nhiệm về mình.
- Biểu hiện ở học sinh: giữ lời hứa, tự sắp xếp việc học, bình tĩnh khi bị phê bình, biết xin lỗi.
- Cần phân biệt chững chạc với cố tỏ ra người lớn: nói giọng ông cụ non, chê bai bạn bè “trẻ con” không phải là chững chạc.
- Rèn luyện từ việc nhỏ: nói chậm lại một nhịp, nghĩ trước khi trả lời, làm xong việc mình nhận.
Những ý này nối liền với chuyện lớn lên nói chung, được bàn kĩ hơn trong bài dấu hiệu của một người đã trưởng thành. Một người chững chạc cũng thường tự tin mà không ồn ào, gần với điều bài giải nghĩa chữ bản lĩnh gọi là đứng vững trước số đông.
Thắc mắc quanh chữ chững chạc
Chững chạc là gì trong tình yêu?
Khi nói “người yêu chững chạc”, ý thường là người biết lắng nghe, giữ bình tĩnh lúc giận, không làm lớn chuyện vặt và có kế hoạch cho tương lai. Đó vẫn là nghĩa gốc đàng hoàng, đứng đắn, chỉ đặt vào chuyện hai người.
Chững chạc tiếng Anh là gì?
Nói về tính cách, tiếng Anh hay dùng mature (trưởng thành, chín chắn). Nói về dáng điệu, phong thái thì có thể dùng poised hoặc composed. Câu “chững chạc hơn tuổi” thường dịch là mature for one’s age.
Chững chạc và trưởng thành có giống nhau không?
Gần nhau nhưng không trùng. Trưởng thành là quá trình lớn lên cả về tuổi, sức khỏe lẫn suy nghĩ; chững chạc là vẻ đàng hoàng, vững vàng mà người khác nhìn thấy ở mình. Thường người đã trưởng thành sẽ chững chạc, nhưng một bạn nhỏ vẫn có thể có những lúc rất chững chạc.
Làm sao để trở nên chững chạc hơn?
Bắt đầu từ những việc thấy được: ăn mặc gọn gàng, nói rõ ràng, đúng giờ. Sau đó là phần khó hơn: giữ lời hứa, nhận lỗi khi sai và không phản ứng ngay lúc đang giận.