Công năng là chức năng, công dụng của một vật, một bộ phận hay một công trình: thứ đó được làm ra để làm việc gì và làm được việc ấy đến đâu. Từ này hay gặp trong xây dựng, thiết kế nội thất và kỹ thuật, như công năng sử dụng của ngôi nhà, căn phòng bố trí đa công năng hay chiếc máy có nhiều công năng.
| Nghĩa | Chức năng, công dụng và khả năng làm việc của một vật |
| Gốc từ | Hán Việt 功能: công (việc, công hiệu) + năng (sức làm nổi) |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay gặp ở | Kiến trúc, xây dựng, nội thất, máy móc, mô tả sản phẩm |

Công năng nằm ở việc một vật làm được
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học giải thích công năng gọn trong mấy chữ “như chức năng”, kèm ví dụ công năng của máy. Một từ điển khác ghi rõ hơn: công dụng và năng lực. Gộp hai cách giải ấy, công năng nói về hai điều cùng lúc: vật này dùng vào việc gì, và nó có sức làm việc ấy hay không.
Vài câu cho thấy từ này ở những chỗ khác nhau:
- Gian bếp nhỏ nhưng chia rõ công năng: góc nấu, góc rửa, góc để đồ khô.
- Chiếc ghế này có hai công năng, ban ngày là ghế ngồi, tối kéo ra thành giường.
- Tầng trệt được chuyển công năng từ nhà ở sang cửa hàng.
- Trong thành phố, công viên có công năng làm mát không khí và tạo chỗ cho người dân vận động.
Công năng là từ của văn viết và của dân chuyên môn. Ở nhà, ít ai hỏi “cái nồi này công năng gì”; người ta nói “nồi này nấu được những gì” hoặc “dùng để làm gì”.
Công năng, chức năng, công dụng, tính năng
Bốn từ này đứng sát nhau đến mức nhiều văn bản dùng lẫn. Chúng không hoàn toàn thay được cho nhau.
| Từ | Điểm nhấn | Hay dùng cho |
|---|---|---|
| Công năng | Việc mà vật, không gian được thiết kế để đảm nhận | Nhà cửa, phòng ốc, công trình, đồ dùng nhiều tác dụng |
| Chức năng | Phần việc thuộc về vai trò của một bộ phận trong hệ thống | Cơ quan, tổ chức, bộ phận cơ thể, ngôn ngữ |
| Công dụng | Lợi ích, tác dụng khi đem ra dùng | Thuốc, cây cỏ, vật dụng hằng ngày |
| Tính năng | Những đặc điểm về khả năng, tác dụng của một vật | Máy móc, phần mềm, vật liệu |
Chức năng có phạm vi rộng nhất: nói chức năng của phổi, chức năng của Quốc hội đều tự nhiên, còn nói “công năng của Quốc hội” thì nghe lạ tai. Khi cần phân định chức năng với nhiệm vụ, vai trò, xem bài chữ chức năng và phần việc của mỗi bộ phận. Ngược lại, khi bàn về một căn hộ, kiến trúc sư thường nói “bố trí công năng” chứ hiếm khi nói “bố trí chức năng”.
Cần tránh nhầm công năng với công suất. Công suất là đại lượng đo lượng công thực hiện trong một đơn vị thời gian, tính bằng oát; hai từ chỉ chung chữ công.
功能: việc làm và sức làm nổi
Chữ công (功) theo Thiều Chửu có các nghĩa: việc (như việc làm ruộng), công hiệu, công lao. Chữ năng (能) là tài năng, cũng là sức làm nổi một việc. Ghép lại, công năng là cái việc mà một vật đủ sức làm ra hiệu quả.
Họ từ của hai chữ này rất đông: công hiệu, công dụng, thành công; khả năng, tài năng, năng suất. Chữ năng khi dùng cho con người thì thành sức làm việc của mỗi người, còn dùng cho đồ vật, công trình thì về gần với công năng.
Công năng sử dụng trên giấy tờ nhà đất
Trong văn bản pháp luật về xây dựng, công năng sử dụng là một căn cứ để phân loại công trình. Các quy định hiện hành chia công trình theo kết cấu và công năng sử dụng thành các nhóm: dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng an ninh. Một tòa nhà vừa có căn hộ, vừa có văn phòng, khách sạn thì được gọi là công trình hỗn hợp, tức nhiều công năng.
Người mua nhà hay gặp cụm chuyển đổi công năng, nghĩa là đổi mục đích dùng của một căn nhà hay một phần nhà, ví dụ từ để ở sang kinh doanh. Việc này có điều kiện riêng theo quy định, không phải muốn đổi là đổi.
Một lỗi dùng từ đáng để ý: không nói “công năng của anh ấy là kế toán”. Với người, chữ đúng là chức trách, nhiệm vụ hoặc năng lực; công năng chỉ dành cho đồ vật, không gian và công trình.
Công năng trên bản vẽ và nhãn sản phẩm
Công năng sử dụng là gì?
Là mục đích dùng mà một công trình, một căn phòng hay một món đồ được thiết kế để phục vụ. Ví dụ, công năng sử dụng của nhà ở riêng lẻ là để ở; của trường học là dạy và học.
Đa công năng là gì?
Là có nhiều công năng trong cùng một vật hay một không gian: phòng khách kiêm chỗ làm việc, sofa kéo thành giường, nồi vừa hấp vừa chiên. Kiểu thiết kế này phổ biến ở nhà diện tích nhỏ.
Công năng và chức năng có dùng thay nhau được không?
Với đồ vật và máy móc thì thường được. Với cơ quan, tổ chức, bộ phận cơ thể thì nên dùng “chức năng”; với nhà cửa, công trình, giới kiến trúc quen dùng “công năng”.
Công năng tiếng Anh là gì?
Thường dịch là function. “Công năng sử dụng” có thể dịch là intended use hoặc functional use; “đa công năng” là multifunctional.