Mã là từ nhiều nghĩa. Nghĩa hay gặp nhất là một bộ kí hiệu được quy ước sẵn để ghi, đánh số hoặc truyền thông tin, như mã số, mã hóa, mật mã. Trong lời nói hằng ngày, mã còn chỉ vẻ bề ngoài (đẹp mã, tốt mã), bộ lông óng của gà trống, đồ giấy đốt cúng (đồ mã, vàng mã) và quân mã trên bàn cờ. Muốn biết “mã nghĩa là gì” trong một câu, phải nhìn chữ đứng cạnh nó.
| Nghĩa thường gặp | Kí hiệu quy ước (mã số, mã hóa); vẻ bề ngoài (đẹp mã); đồ mã; quân mã |
| Loại từ | Danh từ |
| Gốc Hán Việt | 碼 (số, số hiệu) trong mật mã, mã số; 馬 (ngựa) trong quân mã, mã đáo thành công |
| Tiếng Anh | code (mã số); looks (vẻ ngoài); knight (quân mã cờ vua) |

Một chữ mã, bảy cách hiểu
Mục từ mã trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học tách thành nhiều từ đồng âm, đặt cạnh nhau rất khó đoán là cùng một cách đọc:
- Bộ kí hiệu quy ước để truyền tin hoặc đánh số: mã Morse, mã bưu chính, mã sinh viên, mã QR. Từ đây sinh ra mã hóa (đổi thông tin sang kí hiệu), giải mã (đọc ngược lại), mật mã (kí hiệu bí mật).
- Vẻ bên ngoài, cái hình thức phô ra, là nghĩa khẩu ngữ: đẹp mã, tốt mã, xấu mã, “được cái mã“. Từ gần nghĩa nhất là mẽ (mẽ ngoài).
- Đám lông óng mượt mọc quanh cổ và phía đuôi con gà trống, chim trống khi đã trưởng thành. Gà trổ mã là lúc bộ lông ấy mọc ra.
- Đồ mã: đồ giấy mô phỏng đồ thật, đem đốt cúng người đã khuất, theo tín ngưỡng dân gian. Nói rộng ra, “đồ mã” còn là hàng kém chất lượng, dùng chẳng mấy hôm đã hỏng.
- Quân mã trong cờ tướng, cờ vua, bài tam cúc, lấy con ngựa làm biểu tượng.
- Thanh ngang của cái bừa, chỗ đóng răng bừa vào, một từ của nhà nông nay ít người biết.
- Đơn vị đo chiều dài phiên từ yard của Anh, Mỹ, khoảng 0,914 mét. Gặp trong sách dịch, “mươi mã” là mươi yard chứ không phải mươi con ngựa.
Người trẻ hôm nay gần như chỉ dùng nghĩa 1 và nghĩa 2. Nghĩa 3 vẫn sống qua chữ trổ mã, còn nghĩa 6 và 7 chủ yếu nằm trong sách cũ.
Chữ 碼 của con số và chữ 馬 của con ngựa
Mã trong mã số, mật mã ứng với chữ Hán 碼. Các từ điển Hán Việt giảng chữ này là số, số hiệu: hiệu mã 號碼 là con số thứ tự, mật mã 密碼 là số hiệu giữ kín. Cũng chữ ấy chỉ thước yard, và đi trong mã đầu 碼頭 nghĩa là bến tàu. Nhìn vậy thì hiểu vì sao người Việt gọi “mã” cho mọi thứ dùng kí hiệu để đánh dấu: mã vạch trên bao bì, mã đơn hàng, mã môn học.
Còn quân mã trên bàn cờ là chữ 馬, con ngựa. Chữ này có mặt trong rất nhiều thành ngữ quen: câu chúc ngựa về là thắng lợi, thanh mai trúc mã, tứ mã nan truy. Trong cờ tướng, quân mã đi theo đường chéo của một hình chữ nhật hai ô, đúng dáng con ngựa nhảy.
Các nghĩa thuần Việt như vẻ ngoài, lông gà, đồ mã thì không giải thích được bằng hai chữ Hán trên. Từ điển xếp nghĩa “lông gà trống” và nghĩa “vẻ bên ngoài” chung một mục, gợi một hình ảnh dễ nhớ: con gà đẹp là nhờ bộ lông, người “đẹp mã” là đẹp ở lớp phô ra ngoài.
Đẹp mã, đồ mã và một câu tục ngữ
Mấy cụm có chữ mã trong lời ăn tiếng nói thường mang ý nhắc khéo: đừng thấy bề ngoài mà vội tin.
- Đẹp mã, tốt mã: ngoại hình ưa nhìn. Khen thì có, nhưng hay đi kèm vế sau kiểu “đẹp mã mà học chẳng ra gì”.
- Được cái mã: chỉ có vẻ ngoài, bên trong không có gì đáng kể. Câu này gần như luôn là lời chê.
- Gà trống tốt mã: người bề ngoài bảnh bao nhưng tài cán chẳng hơn ai.
- Đồ mã: hàng làm cho có, như chiếc ô dùng hai lần đã gãy gọng.
Tục ngữ có câu “Chờ được mã đã rã đám”, ý nói làm việc quá chậm nên lỡ mất dịp. Đem dặn ai hay chần chừ thì rất hợp.
Mã, mẽ, mả: đặt cạnh nhau cho khỏi lẫn
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Mã (vẻ ngoài) | Hình thức phô ra bên ngoài | Chiếc xe xấu mã nhưng máy rất bền |
| Mẽ | Vẻ bề ngoài, thường để làm dáng, khoe | Chỉ được cái mẽ ngoài |
| Số hiệu, ký hiệu | Đồng nghĩa với mã (kí hiệu quy ước) | Số hiệu chuyến bay, ký hiệu hàng hóa |
| Thực chất, nội dung | Trái nghĩa với mã (vẻ ngoài) | Đừng xem mã, hãy xem thực chất |
Chữ mã (dấu ngã) hay bị gõ lẫn với mả (dấu hỏi) là nơi chôn người chết. Viết “mồ mã” là sai, chi tiết có ở bài mồ mả hay mồ mã mới đúng.
Còn một chỗ dễ trượt khi viết: “mã” (kí hiệu) và “mẫu” (khuôn để làm theo) đôi khi bị dùng lẫn. Mã sản phẩm là con số gắn cho từng loại hàng; mẫu sản phẩm là kiểu dáng của nó. Hỏi “mã áo này là gì” và “mẫu áo này đẹp không” là hai câu khác hẳn nhau.
Mã trong lời nói hằng ngày qua vài câu ngắn
Mã nghĩa là gì trong mã số, mã hóa?
Là kí hiệu quy ước để đánh dấu hoặc thay thế thông tin. Mã số sinh viên giúp phân biệt từng người; mã hóa dữ liệu là đổi thông tin sang dạng kí hiệu để người ngoài không đọc được.
Đẹp mã là gì?
Là có vẻ ngoài ưa nhìn. Cụm này hay ngầm ý chê khi đi kèm vế đối lập, kiểu “đẹp mã nhưng vô tích sự”, nên dùng để khen người lớn tuổi thì nên cân nhắc.
Đồ mã là gì?
Là đồ cúng làm bằng giấy, mô phỏng tiền, quần áo, nhà cửa, đốt cho người đã khuất theo tín ngưỡng dân gian. Nghĩa bóng chỉ hàng hóa kém bền, làm cho có.
Mã tiếng Anh là gì?
Tùy nghĩa: mã số, mật mã là code; vẻ ngoài là looks; quân mã trong cờ vua là knight; còn đơn vị đo “mã” chính là yard.