Chi phối là có tác dụng điều khiển, quyết định đối với một người, một việc hay một quá trình, khiến nó phải đi theo một hướng nhất định. Câu quen thuộc nhất là tư tưởng chi phối hành động. Đây là động từ gốc Hán (支配), hay đi trong các cụm chịu sự chi phối, bị chi phối, quyền chi phối.
| Nghĩa ngắn | Điều khiển, quyết định, khống chế hướng đi của ai hoặc cái gì |
| Gốc từ | Hán Việt 支配: chi (chia nhánh, chi ra) + phối (sắp đặt, phân phối) |
| Loại từ | Động từ; “sự chi phối” là cách danh từ hóa |
| Sắc thái | Trung tính, hơi trang trọng; gặp nhiều trong văn nghị luận, kinh tế, khoa học |

Chi phối là sức kéo từ phía sau
Các từ điển tiếng Việt thông dụng giảng gần như cùng một ý: chi phối là có tác dụng chỉ đạo, điều khiển hoặc khống chế, đến mức quyết định cái bị tác động sẽ ra sao. Từ điển còn kèm những ví dụ rất gọn như chi phối sản xuất, không để tình cảm chi phối.
Điểm đáng để ý là chủ thể của chi phối thường không phải một bàn tay cầm lái. Nó hay là thứ vô hình: một ý nghĩ, một cảm xúc, một quy luật, đồng tiền, thời tiết. Thứ ấy đứng phía sau và kéo mọi việc đi theo mình, người trong cuộc nhiều khi không nhận ra.
Câu có từ này thường xoay quanh ba khung:
- A chi phối B: Mùa gió chướng chi phối lịch ra khơi của cả làng chài.
- B chịu sự chi phối của A: Giá rau ở chợ đầu mối chịu sự chi phối của mưa bão miền Trung.
- B bị A chi phối: Lúc đang giận, lời nói rất dễ bị cảm xúc chi phối.
Trong văn học, người ta hay dùng từ này khi phân tích nhân vật: một người bị đồng tiền chi phối đến mức quay lưng với bạn cũ, hay một số phận bị hoàn cảnh xã hội chi phối. Còn trong kinh tế, “cổ đông chi phối” là người nắm đủ phần vốn để quyết định các việc lớn của công ty.
Đứng cạnh ảnh hưởng, kiểm soát và thao túng
Mấy từ dưới đây cùng nói về việc tác động lên người khác hoặc việc khác, nhưng mức độ và cách tác động không giống nhau.
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ảnh hưởng | Có tác động, nặng nhẹ tùy lúc; chưa chắc quyết định kết quả | Thời tiết ảnh hưởng đến tâm trạng |
| Chi phối | Tác động mạnh tới mức định ra hướng đi | Lợi nhuận chi phối mọi quyết định của xưởng |
| Kiểm soát | Theo dõi, giữ trong một giới hạn cho phép | Kiểm soát chi tiêu hằng tháng |
| Khống chế | Đè nén, giữ chặt không cho vượt ra | Khống chế dịch bệnh, khống chế đối thủ |
| Thao túng | Điều khiển ngầm, thường có ý xấu, người bị điều khiển không hay biết | Thao túng giá, thao túng tâm lý |
Có thể hình dung một cái thang: ảnh hưởng ở bậc dưới, chi phối ở bậc giữa, thao túng đã mang theo ý đồ. Chi phối tự nó không xấu; nói “quy luật cung cầu chi phối giá cả” là một nhận xét bình thường. Kiểm soát lại thiên về hành động có chủ ý của con người, chuyện này được bàn kĩ ở bài hai nét nghĩa của chữ kiểm soát. Khi sự điều khiển trở thành mánh khóe giấu mặt, tiếng Việt chuyển sang chữ khác hẳn, xem bài giải nghĩa chữ thao túng.
Về phía trái nghĩa, không có một từ đơn đối lại gọn gàng. Người ta thường nói tự chủ, độc lập, tự quyết, hoặc dùng hẳn cụm thoát khỏi sự chi phối.
Ai cần chữ thay cho ảnh hưởng khi viết văn, từ tác động đến uy tín, thế lực, có thể đọc thêm đồng nghĩa, trái nghĩa với ảnh hưởng.
支配: chia nhánh rồi sắp đặt
Chữ chi (支) có họ hàng rộng. Nghĩa gốc là cành, nhánh, rồi mở ra nghĩa tách ra từ một gốc: chi nhánh, chi lưu, tứ chi, địa chi. Chữ này cũng có nghĩa bỏ ra, tiêu ra, nên mới có chi tiêu, chi phí.
Chữ phối (配) nghĩa là sánh đôi, ghép cho hợp (phối ngẫu, phối hợp, phối màu) và chia, sắp đặt cho thỏa đáng (phân phối). Thiều Chửu giảng nghĩa sau là xử trí sự vật sao cho đâu ra đấy.
Ghép lại, 支配 ban đầu là phân chia và sắp xếp, tức quyết định cái gì đi về đâu. Trong tiếng Hán, từ này vẫn giữ cả hai nghĩa: phân bổ (thời gian, tiền bạc) và điều khiển, khống chế. Sang tiếng Việt, nghĩa thứ hai thắng thế gần như hoàn toàn. Một mẹo nhớ cho học sinh: chi phối mượn chữ chi của chi phí và chữ phối của phân phối, mà ai nắm việc chi tiền và chia phần thì thường cũng là người quyết định.
Một chỗ dùng chưa khéo khá hay gặp: “chi phối đến kết quả”. Chi phối vốn đi thẳng với tân ngữ, nên viết “chi phối kết quả” là gọn hơn; chữ “đến” để dành cho “ảnh hưởng đến”. Còn với việc cầm lái một cỗ máy cụ thể, hãy dùng điều khiển: không ai nói “chi phối chiếc xe máy”.
Chi phối trong đề văn, trong kinh tế và trong tiếng Anh
Chịu sự chi phối là gì?
Là bị một yếu tố khác quyết định hướng đi hoặc kết quả của mình. “Giá xăng trong nước chịu sự chi phối của giá dầu thế giới” nghĩa là giá ở ta lên xuống theo diễn biến bên ngoài.
Bị chi phối là gì?
Là để cho một thứ gì đó điều khiển suy nghĩ hay việc làm của mình, thường là điều không mong muốn. “Đừng để cảm xúc nhất thời chi phối” là lời nhắc giữ bình tĩnh trước khi quyết định.
Sự chi phối là gì?
Là cách danh từ hóa động từ chi phối, chỉ chính tác động mang tính quyết định ấy. Cụm này hay đứng sau các động từ như chịu, thoát khỏi, phụ thuộc vào.
Chi phối tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh có thể dịch là dominate, govern, control hoặc influence (khi mức độ nhẹ hơn). “Cổ đông chi phối” thường dịch là controlling shareholder.
Chi phối và ảnh hưởng có thay nhau được không?
Chỉ thay được khi tác động đủ mạnh để quyết định kết quả. Nói “bạn bè có ảnh hưởng đến em” là vừa phải; đổi thành “bạn bè chi phối em” thì nghe như em không còn tự quyết được gì.