Kiểm soát là xem xét để phát hiện và ngăn chặn những gì sai với quy định, đồng thời giữ một việc, một vật hay một người nằm trong phạm vi quyền hành của mình. Trạm kiểm soát ở cửa khẩu dùng nghĩa thứ nhất; câu “đám cháy đã được kiểm soát” dùng nghĩa thứ hai. Từ này cũng hay bị viết lẫn với kiểm sát, một từ khác hẳn trong ngôn ngữ pháp luật.
| Nghĩa ngắn | Xem xét, ngăn chặn cái sai; giữ trong tầm quyền hành của mình |
| Loại từ | Động từ; “sự kiểm soát” là cách dùng như danh từ |
| Chữ Hán của “kiểm” | 檢: tra xét, cũng có nghĩa kiềm chế |
| Tiếng Anh | control; kiểm soát chất lượng là quality control |

Kiểm soát hay kiểm sát?
Cả hai cách viết đều đúng, nhưng là hai từ khác nhau, dùng ở hai chỗ khác nhau. Lẫn chúng là lỗi khá thường gặp trong bài làm và cả trên mạng.
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Kiểm soát | Xem xét, ngăn chặn sai phạm; nắm giữ trong tầm quyền hành | Kiểm soát vé, kiểm soát dịch bệnh, mất kiểm soát |
| Kiểm sát | Thuật ngữ pháp lý: theo dõi việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tư pháp | Viện kiểm sát nhân dân, kiểm sát viên |
| Kiểm tra | Xem xét để đánh giá, tìm chỗ sai | Bài kiểm tra 15 phút, kiểm tra sức khỏe |
| Giám sát | Theo dõi xem người khác có làm đúng không | Camera giám sát, giám sát thi công |
| Khống chế | Đè giữ, không cho vượt khỏi giới hạn | Khống chế đám cháy, khống chế tên cướp |
Mẹo nhớ đơn giản: hễ thấy dính tới viện, tòa, công tố thì là kiểm sát; mọi trường hợp đời thường còn lại gần như đều là kiểm soát. Chữ “sát” ở đây là 察, nghĩa là xét kĩ, cùng chữ với quan sát, khảo sát, giám sát.
Kiểm tra và kiểm soát cũng hay bị dùng thay nhau. Kiểm tra dừng ở chỗ xem và đánh giá; kiểm soát đi thêm một bước là ngăn lại, giữ lại. Cô giáo kiểm tra bài tập về nhà, còn nhân viên soát vé thì kiểm soát người vào rạp.
Từ trạm kiểm soát đến tầm kiểm soát
Từ điển tiếng Việt chia kiểm soát thành hai nét nghĩa, và hai nét này đi theo hai họ cụm từ khá tách bạch.
- Soát xét và chặn lại những gì làm sai luật lệ. Họ cụm từ: trạm kiểm soát, kiểm soát giấy tờ, kiểm soát hàng hóa, kiểm soát an ninh ở sân bay. Người kiểm soát đứng ở vị trí canh giữ một luật lệ.
- Đặt, giữ dưới quyền hành, sức mạnh của mình. Họ cụm từ: nằm trong tầm kiểm soát, ngoài tầm kiểm soát, giành quyền kiểm soát, mất kiểm soát tay lái. Ở đây kiểm soát gần với nắm giữ, chi phối.
Chữ Hán 檢 của “kiểm” cũng có đủ hai hướng ấy. Từ điển Hán Việt ghi nó vừa là tra xét, lục xét (như trong kiểm điểm), vừa là kiềm chế, ước thúc. Một chữ mà gói cả việc “xem” lẫn việc “giữ”, nên kiểm soát mới rộng nghĩa như vậy.
Ví dụ trong đời thường: Bố mẹ dặn tự kiểm soát giờ chơi game. Xe tải mất kiểm soát khi đổ dốc. Lớp trưởng không kiểm soát nổi tiếng ồn khi cô ra ngoài.
Một văn bản Ngữ văn 7 mang tên kiểm soát
Học sinh lớp 7 dùng sách Cánh diều gặp từ này ngay ở nhan đề Tổng kiểm soát phương tiện giao thông, một văn bản thông tin trình bày bằng đồ họa. Văn bản tổng hợp kết quả một đợt kiểm soát xe cộ trên cả nước năm 2020: bao nhiêu xe bị phạt, bao nhiêu người bị tước bằng lái, lỗi nào hay gặp nhất. Chữ “kiểm soát” ở đây dùng đúng nét nghĩa thứ nhất: lực lượng chức năng dừng xe, soát xét và xử lý vi phạm. Câu hỏi đọc hiểu được giải trong bài soạn văn bản đồ họa về đợt tổng kiểm soát xe cộ.
Tự kiểm soát mình và bị người khác kiểm soát
Cùng một từ, nhưng hướng vào trong hay hướng ra ngoài thì giá trị khác hẳn. Tự kiểm soát bản thân là một năng lực đáng quý: giữ được cơn giận, giữ được lời nói, biết dừng đúng lúc. Người ta gọi đó là tự chủ. Người biết nhận ra và điều tiết những cung bậc vui buồn giận thường ít nói lời làm tổn thương người khác.
Ngược lại, muốn kiểm soát người khác trong tình cảm hay tình bạn lại là chuyện đáng lo. Đòi xem điện thoại, cấm gặp bạn bè, bắt báo vị trí từng giờ, giận dữ khi người kia tự quyết một việc nhỏ: những điều ấy thường được xếp vào những tín hiệu đỏ khi đang tìm hiểu nhau. Quan tâm và kiểm soát khác nhau ở chỗ người kia còn được tự do lựa chọn hay không. Ai thấy mình đang ở trong một mối quan hệ ngột ngạt như vậy nên kể với người thân, thầy cô hoặc một chuyên gia tâm lý.
Câu dễ nhớ để phân biệt: người quan tâm hỏi “hôm nay em đi đâu, có vui không?”, người kiểm soát hỏi “sao không xin phép trước?”.
Mất kiểm soát, tầm kiểm soát và những cụm hay gặp
Mất kiểm soát là gì?
Là không còn giữ được một việc trong tầm quyền hành của mình nữa: xe mất kiểm soát, cảm xúc mất kiểm soát, dịch bệnh mất kiểm soát. Cụm này dùng nét nghĩa thứ hai của kiểm soát.
Kiểm soát là danh từ hay động từ?
Kiểm soát là động từ. Khi cần dùng như danh từ, người ta thêm chữ “sự” hoặc dùng trong cụm như “quyền kiểm soát”, “tầm kiểm soát”.
Kiểm soát tiếng Anh là gì?
Thường dịch là control. Trạm kiểm soát có thể là checkpoint; kiểm soát chất lượng là quality control; mất kiểm soát là out of control.
Người yêu thích kiểm soát là như thế nào?
Là người muốn quyết định thay hoặc theo dõi sát mọi việc của nửa kia: đi đâu, gặp ai, mặc gì. Lúc đầu có thể trông giống quan tâm, nhưng nếu đi kèm cấm đoán và giận dữ thì đó là dấu hiệu của một mối quan hệ thiếu lành mạnh.