Chất lượng là cái làm nên phẩm chất và giá trị của một sự vật, sự việc: món hàng tốt hay kém, bài giảng hay hay dở, không khí trong hay bẩn đều là chuyện chất lượng. Đây là danh từ Hán Việt, đi được với rất nhiều từ: chất lượng sản phẩm, chất lượng giáo dục, chất lượng cuộc sống. Trong lời nói thân mật, người trẻ còn dùng nó như tính từ, kiểu “quán này chất lượng”.
| Nghĩa ngắn | Mức tốt, xấu tạo nên giá trị của một sự vật, sự việc |
| Gốc từ | Hán Việt 質量: chất (cái bên trong, thực chất) + lượng (đo, lường) |
| Loại từ | Danh từ; khẩu ngữ đôi khi dùng như tính từ với nghĩa “tốt” |
| Đi đôi | Cao, thấp, kém; nâng cao, bảo đảm, kiểm tra chất lượng |

Chất lượng khác số lượng ở đâu?
Hai từ chỉ khác nhau một chữ nhưng hỏi hai câu khác hẳn. Số lượng trả lời câu “bao nhiêu”. Chất lượng trả lời câu “tốt đến đâu”. Một lớp có bốn mươi bài kiểm tra là số lượng; trong đó bao nhiêu bài làm thật, bao nhiêu bài chép, là chất lượng.
Bảng dưới gom mấy từ hay đứng cạnh nhau:
| Từ | Hỏi về điều gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chất lượng | Mức tốt, xấu của một thứ cụ thể | Chất lượng nước sinh hoạt |
| Số lượng | Nhiều hay ít, đếm được | Số lượng học sinh đăng ký |
| Phẩm chất | Cái tốt đẹp bên trong, thường nói về con người | Phẩm chất trung thực |
| Giá trị | Thứ đó đáng giá, có ích tới đâu | Giá trị của một cuốn sách |
| Kém chất lượng | Trái nghĩa thường dùng: tốt dưới mức cần có | Hàng kém chất lượng |
Phẩm chất và giá trị là hai từ dễ lẫn nhất với chất lượng. Phẩm chất nghiêng về con người; nói “chất lượng của một người” nghe như đang chấm điểm hàng hóa. Muốn rõ hơn ranh giới này, xem bài nét tốt đẹp bên trong mỗi con người. Còn giá trị thì hỏi thứ ấy có ích tới đâu, đáng bao nhiêu; một món hàng có thể chất lượng cao mà vẫn không đáng giá với người không cần nó.
Muốn khen hay chê một món hàng mà không lặp chữ chất lượng, phẩm cấp, xịn, dỏm, rởm được xếp theo sắc thái trong đồng nghĩa, trái nghĩa với chất lượng.
Chất lượng theo từ điển và theo nhà sản xuất
Trong từ điển tiếng Việt, chất lượng là danh từ, chỉ cái tạo nên phẩm chất, giá trị của sự vật, sự việc. Hai ví dụ quen tai nhất là hàng kém chất lượng và nâng cao chất lượng giảng dạy. Có một điểm hay bị bỏ qua: bản thân chữ chất lượng không mang nghĩa khen. Nó là cái thang, có nấc cao và nấc thấp. Vì thế mới phải thêm “cao”, “tốt”, “kém” vào sau.
Giới quản lý sản xuất thì cần một định nghĩa đo được. Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 coi chất lượng là mức độ mà những đặc tính vốn có của một sản phẩm, dịch vụ đáp ứng các yêu cầu đặt ra. Chữ “vốn có” đáng để ý: giá bán hay cái hộp đẹp không tự làm sản phẩm có chất lượng hơn. Trước đó, nhà quản lý chất lượng Joseph Juran tóm ý ấy bằng ba chữ tiếng Anh fitness for use, tức phù hợp với việc người dùng cần. Philip Crosby thì nói chất lượng là phù hợp với yêu cầu.
Ra khỏi nhà máy, từ này đi khắp nơi:
- Chất lượng cuộc sống: không chỉ thu nhập mà cả sức khỏe, giấc ngủ, thời gian cho gia đình.
- Chất lượng giáo dục: học sinh hiểu bài và làm được việc, chứ đâu phải mỗi điểm số.
- Chất lượng không khí: mức sạch của không khí, đo bằng chỉ số bụi mịn.
Người làm hàng hay đem chữ này vào khẩu hiệu bán hàng; trang câu khẩu hiệu đề cao uy tín của cửa hàng có khá nhiều ví dụ.
質量: khi chất lượng còn là khối lượng
Chữ chất (質) chỉ phần thực bên trong của sự vật, cùng họ với bản chất, tính chất, vật chất, tư chất. Chữ lượng (量) gốc là đo lường, cân đong; ta gặp nó trong số lượng, dung lượng, độ lượng.
Chuyện thú vị là cùng hai chữ 質量 ấy, tiếng Trung và tiếng Nhật lại dùng cho đại lượng vật lý mà ta gọi là khối lượng. Sách cổ Trung Hoa thì dùng 質量 để nói tư chất và độ lượng của con người. Tiếng Trung hiện đại vẫn giữ nghĩa “chất lượng” song song, còn tiếng Việt chỉ lấy nghĩa này. Học sinh đọc sách vật lý tiếng Trung mà dịch máy móc “質量” thành “chất lượng” là sẽ ra những câu rất buồn cười.
Chữ chất còn nằm trong từ bản chất, nghĩa là cái cốt lõi làm nên sự vật. Hai từ này gần nhau mà không thay được cho nhau; bài cái cốt lõi ẩn sau vẻ ngoài của sự vật giải thích riêng chữ ấy.
Chất lượng hay số lượng: một đề nghị luận quen
Đề “Bàn về ý kiến: chất lượng quan trọng hơn số lượng” có thể dựng theo ba ý:
- Giải thích: số lượng là bao nhiêu, chất lượng là tốt tới đâu; ý kiến đề cao cái thực chất bên trong.
- Bàn luận: đọc ba cuốn sách mà hiểu kỹ có ích hơn lướt ba mươi cuốn; một bạn thân tin cậy hơn trăm người quen trên mạng.
- Mở rộng: số lượng không vô nghĩa, muốn giỏi phải luyện nhiều lần; cái sai là chạy theo con số mà bỏ quên chất.
Câu kết đắt cho đề này nằm ngay trong ví dụ từ điển: hàng kém chất lượng không phải là hàng ít, mà là hàng nhiều nhưng không dùng được.
Chất lượng trong lời ăn tiếng nói hằng ngày
Chất lượng tiếng Anh là gì?
Là quality. “Chất lượng cao” dịch là high quality, “kiểm soát chất lượng” là quality control, thường viết tắt QC.
Chất lượng sản phẩm là gì?
Là mức một sản phẩm đáp ứng yêu cầu của người dùng và tiêu chuẩn đặt ra: bền, an toàn, đúng công dụng, đúng mô tả. Một chiếc áo đẹp mà giặt hai lần đã phai màu thì chất lượng chưa đạt.
Chất lượng cuộc sống là gì?
Là mức sống tốt của một người hay một cộng đồng, tính cả vật chất lẫn tinh thần: thu nhập, sức khỏe, môi trường sống, học hành, thời gian nghỉ ngơi.
Nói “món này chất lượng” có đúng không?
Đây là cách nói khẩu ngữ, dùng chất lượng như tính từ với nghĩa “tốt, ngon, đáng tiền”. Nói chuyện với bạn thì không sao, nhưng trong bài văn hay văn bản trang trọng nên viết đủ: “món ăn có chất lượng tốt”.