Cám dỗ là động từ chỉ việc khêu gợi lòng ham muốn của người khác đến mức khiến họ dễ sa ngã, làm điều không nên làm. Khi dùng như danh từ (“sự cám dỗ”, “những cám dỗ”), từ này chỉ chính những thứ hấp dẫn ấy: tiền bạc, danh vọng, lời mời gọi dễ dãi, thậm chí một ván game lúc sắp thi. Điểm cốt lõi là cái hấp dẫn đi kèm nguy cơ trượt khỏi điều đúng.
| Nghĩa ngắn | Khêu gợi ham muốn đến mức làm người ta sa ngã |
| Loại từ | Động từ; dùng như danh từ trong “sự cám dỗ”, “cám dỗ vật chất” |
| Cấu tạo | Từ ghép cám + dỗ, không phải từ Hán Việt |
| Sắc thái | Tiêu cực, gợi sự nguy hiểm; tiếng Anh tương đương temptation, tempt |

Nghĩa của cám dỗ trong từ điển và trong lời nói
Từ điển tiếng Việt giải thích cám dỗ là khêu gợi lòng ham muốn đến mức làm cho sa ngã, với ví dụ kiểu “bị tiền tài, danh vọng cám dỗ”. Có ba nét nghĩa đáng để ý.
Thứ nhất, phải có một ham muốn bị đánh thức. Món quà không ai thèm thì không cám dỗ được ai. Thứ hai, ham muốn ấy kéo người ta về phía điều sai hoặc điều có hại: gian lận, phản bội, bỏ dở việc chính. Thứ ba, người bị cám dỗ vẫn có quyền chọn, nên ta hay nói “không cưỡng lại được cám dỗ”, “đứng vững trước cám dỗ”.
Từ này đi được ở cả hai vị trí trong câu. Làm vị ngữ: “Lời hứa lương cao đã cám dỗ anh ta”. Làm danh từ: “Tuổi mới lớn gặp không ít cám dỗ“. Cách nói “sự cám dỗ” chỉ là danh từ hóa động từ, nghĩa không đổi.
Chữ “dỗ” trong cám dỗ và tiếng Hán tương đương
Cám dỗ là từ ghép, không có chữ Hán viết riêng. Chữ dỗ cũng là chữ trong dỗ dành, dụ dỗ: dùng lời ngọt hay cái lợi để kéo người khác làm theo ý mình. Nghĩa riêng của tiếng cám trong từ này thì từ điển không tách ra giải thích, nên không nên đoán.
Khi dịch sang tiếng Hán, ý này thường ứng với 誘惑, đọc Hán Việt là dụ hoặc: 誘 là dẫn dụ, 惑 là làm cho mê muội. Tiếng Anh có tempt (động từ) và temptation (danh từ), nên câu hỏi “cám dỗ tiếng Anh là gì” thường có đáp án là hai từ này.
Đặt cám dỗ cạnh dụ dỗ, lôi cuốn và những từ trái nghĩa
| Từ | Khác cám dỗ ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dụ dỗ | Có người chủ động dùng lời, dùng lợi để kéo ai đó làm điều sai; thường nói với trẻ em, người nhẹ dạ | Kẻ gian dụ dỗ học sinh bỏ học đi theo |
| Lôi cuốn | Hấp dẫn, thu hút nhưng không mặc định là xấu | Cuốn sách lôi cuốn từ trang đầu |
| Quyến rũ | Thu hút bằng vẻ đẹp, sức hút; trung tính hoặc khen | Giọng hát quyến rũ |
| Cám dỗ | Cái hấp dẫn mang nguy cơ sa ngã; có thể không cần người cố ý dụ | Chiếc điện thoại là cám dỗ lớn trong giờ tự học |
Ở phía ngược lại là những từ nói về sức chống đỡ: tự chủ, kiên định, bản lĩnh, giữ mình. Muốn hiểu kĩ người bản lĩnh đứng trước cám dỗ khác người liều lĩnh thế nào, có thể đọc bài bản lĩnh là gì và người bản lĩnh. Cám dỗ cũng hay đi cùng dục vọng và ham muốn quá đà: dục vọng là lửa bên trong, cám dỗ là thứ châm lửa từ bên ngoài.
Viết đoạn nghị luận về vượt qua cám dỗ
Đề nghị luận xã hội về cám dỗ khá phổ biến ở lớp 8 đến lớp 12. Một hướng triển khai gọn:
- Giải thích: cám dỗ là những hấp dẫn nhất thời kéo ta khỏi mục tiêu hoặc khỏi điều đúng; vượt qua cám dỗ là biết dừng lại, cân nhắc hậu quả và chọn điều có giá trị lâu dài.
- Vì sao cần vượt qua: mỗi lần nhượng bộ nhỏ dễ thành thói quen; người không làm chủ được mình thường đánh mất niềm tin của người khác.
- Làm thế nào: biết rõ điểm yếu của chính mình, tránh xa hoàn cảnh dễ sa ngã, đặt mục tiêu cụ thể, rèn kỉ luật từ việc nhỏ như giờ giấc, chi tiêu.
- Mở rộng: không phải mọi niềm vui đều là cám dỗ; nghỉ ngơi hợp lí, giải trí có chừng mực vẫn cần thiết.
Dẫn chứng văn học gần gũi là mụ vợ trong truyện ông lão đánh cá: lòng tham được thỏa mãn từng bước, đòi hỏi càng lúc càng lớn, cuối cùng mất sạch. Dàn ý về sức mạnh tinh thần có thể tham khảo thêm ở bài ý chí, nghị lực và cách phân biệt.
Cám dỗ: vài câu hỏi hay gặp
Sự cám dỗ là gì?
Là cách nói danh từ hóa của cám dỗ, chỉ những thứ hấp dẫn có thể khiến người ta làm điều sai hoặc bỏ dở việc chính, như tiền dễ kiếm, lời rủ rê, thú vui quá đà.
Cám dỗ nghĩa là gì khi nói “bị cám dỗ”?
“Bị cám dỗ” là đã bị cái hấp dẫn ấy tác động, đang dao động hoặc đã sa vào. Câu này ngầm cho thấy người nói biết điều mình bị kéo về là không nên.
Cám dỗ có phải lúc nào cũng là chuyện tiền bạc, danh vọng?
Không. Với học sinh, cám dỗ có khi là mạng xã hội lúc ôn thi, lời rủ trốn học, hay ý định chép bài. Cái chung là chúng làm ta lệch khỏi điều mình biết là đúng.
Cám dỗ tiếng Anh là gì?
Động từ là tempt, danh từ là temptation. Ví dụ: “resist temptation” là cưỡng lại cám dỗ.