Bựa là từ lóng của giới trẻ, chỉ kiểu hài hước lố, nhây, quái chiêu, cố tình làm khác người để gây cười. Gốc của chữ này lại khá “kém sang”: trong từ điển, bựa là lớp cặn bẩn bám ở chân răng. Còn bựa nghĩa là gì trong một câu cụ thể thì phải nghe giọng người nói: giữa bạn thân, đó thường là lời trêu; với người lạ, nó dễ thành lời chê.
| Nghĩa ngắn | Hài hước lố, nhây, quái, bất chấp hình tượng để gây cười |
| Nghĩa gốc | Danh từ: lớp chất bẩn còn sót lại, bám ở một chỗ (răng đầy bựa) |
| Loại từ (nghĩa lóng) | Tính từ, khẩu ngữ, dùng nhiều trên mạng |
| Sắc thái | Trêu đùa giữa người quen; thành lời chê khi trò đùa thô hoặc quá đà |

Bựa vốn là chữ của bàn chải đánh răng
Mở từ điển tiếng Việt ra, bựa chỉ có một nghĩa và chẳng dính gì đến tiếng cười: đó là danh từ chỉ thứ cặn nhỏ còn sót lại, đóng thành lớp bẩn bám vào đâu đó. Ví dụ quen nhất là “răng đầy bựa”. Người lớn tuổi nghe chữ này vẫn nghĩ ngay tới chuyện đánh răng chưa sạch.
Nghĩa lóng đến sau, và mục từ bựa trong từ điển tiếng Việt quen dùng chưa ghi nó. Wiktionary tiếng Anh xếp bựa thêm một mục tính từ, đánh dấu là tiếng lóng mới, giảng là kì quặc, quái, điên rồ. Từ “kì quặc” đến “kì quặc mà buồn cười” chỉ một bước, và giới trẻ đã bước qua: ảnh bựa, clip bựa, status bựa đều là những thứ không giống ai, xem xong phải bật cười.
Chữ này đổi nghĩa từ lúc nào, ai dùng đầu tiên, hiện chưa có tài liệu nào ghi lại rõ. Có thể đoán phần nào cái lí của nó: một thứ “dơ dơ”, bám dai, không ai muốn nhận, cũng giống những trò đùa vô duyên một cách cố ý. Gọi một bức ảnh là bựa tức là thừa nhận nó hơi mất hình tượng, nhưng mất hình tượng có chủ đích.
Bựa, lầy, nhây và cringe khác nhau ở đâu?
Mấy từ này hay đứng chung một bình luận, nhưng mỗi từ chỉ một kiểu “không nghiêm túc” riêng.
| Từ | Trọng tâm | Người nghe thường cảm thấy |
|---|---|---|
| Bựa | Quái, lố, phá cách, cố tình mất hình tượng để gây cười | Buồn cười, có khi thấy hơi quá |
| Lầy | Đùa dai, nghịch ngợm, thích bày trò với bạn bè | Vui, thân thiện |
| Nhây | Kéo một trò đùa hay một câu cãi cố mãi không dứt | Lúc đầu cười, sau thấy mệt |
| Cringe | Người làm không định gây cười nhưng người xem thấy ngượng thay | Ngượng, muốn lướt qua |
| Troll | Chọc cho người khác bực hoặc mắc lừa | Bị trêu, có khi cáu |
Chỗ dễ lẫn nhất là bựa và cringe. Cái bựa là cố ý: người đăng biết mình đang làm trò. Còn khoảnh khắc khiến người xem ngượng thay thường xảy ra khi người ta tưởng mình ngầu. Với troll cũng vậy, mục đích của trò chọc cho người khác mắc bẫy là phản ứng của nạn nhân, còn cái bựa chỉ cần khán giả cười.
Bựa cũng khác “trẻ trâu”, dù đôi khi bị gộp chung. Một người lớn tuổi vẫn có thể rất bựa khi đăng ảnh đội nồi làm mũ; trong khi lối hành xử bốc đồng, thích gây sự trên mạng thì chẳng ai thấy buồn cười.
Đặt chữ bựa vào câu
Bựa đứng được ở nhiều vị trí: sau danh từ (ảnh bựa, nhóm bựa), sau “hơi”, “quá”, “cực” để chỉ mức độ, hoặc làm vị ngữ cho người. Vài câu ở vài hoàn cảnh khác nhau:
- Bình luận dưới ảnh kỉ yếu: “Cả lớp tạo dáng nghiêm chỉnh, riêng ông bạn cuối hàng làm mặt bựa nhất khung hình.”
- Nhóm chat gia đình: “Ảnh bố chụp con mèo đeo kính đúng chuẩn bựa, lưu làm hình nền luôn.”
- Giới thiệu một kênh video: “Kênh này chuyên làm nhạc chế hài bựa, nghe xong khó mà nhịn cười.”
- Nhận xét phim: “Phim nghiêm túc nửa đầu, nửa sau bựa quá tay nên mất cảm xúc.”
- Lời nhắc nhau: “Đùa bựa trong nhóm thì được, đừng đem ra trêu người không quen.”
Câu thứ tư cho thấy bựa không phải lúc nào cũng là khen. Khi trò đùa trượt sang thô thiển hay xúc phạm, người ta vẫn dùng đúng chữ ấy nhưng với giọng chê. Những bộ ảnh mèo hài khó đỡ là kiểu bựa dễ chịu; ngược lại, một câu đùa chạm vào ngoại hình hay gia cảnh người khác thì gọi là bựa chẳng ai thấy vui.
Viết văn thì thay bựa bằng từ nào?
Bựa là khẩu ngữ, lại mang theo nghĩa gốc không đẹp, nên không hợp với bài văn, đơn từ hay lời phát biểu trước lớp. Tùy ý định, có thể chọn:
- Hóm hỉnh, dí dỏm, tinh nghịch khi muốn khen óc hài hước.
- Kì quặc, khác người, ngộ nghĩnh khi tả một bức ảnh, một cách ăn mặc lạ.
- Lố, quá trớn, thiếu tế nhị khi muốn chê.
Một lưu ý nhỏ về chữ: bựa mang dấu nặng. Gõ nhầm thành “bửa” (nghĩa là bổ, chẻ) hay “bữa” (bữa ăn) thì câu chuyển sang nghĩa khác hẳn, “chuyện bựa” mà thành “chuyện bữa” thì người đọc chỉ còn biết đoán.
Bựa trong lời khen, lời chê và tên gọi
Hài bựa là gì?
Hài bựa là kiểu hài dựa vào sự lố, phi lí, bất chấp hình tượng: mặt nhăn nhó, lời chế ngớ ngẩn, tình huống vô lí. Người xem cười vì nó “không giống ai”, chứ không vì câu chữ thông minh. Hài bựa hay gặp ở nhạc chế, ảnh chế và video ngắn.
Người bựa là người như thế nào?
Thường là người thích bày trò, không ngại làm xấu mình để cả nhóm vui. Gọi bạn là “đồ bựa” giữa hội thân thì gần như lời khen. Nhưng nếu người kia vốn nghiêm túc hoặc không thân, họ có thể nghe thành lời chê là thiếu đứng đắn.
Bựa là khen hay chê?
Cả hai, tùy giọng và tùy người nghe. “Ảnh này bựa thật” giữa bạn bè là khen vui; “Đùa vậy bựa quá” lại là chê trò đùa đã quá đà. Dùng với thầy cô, người lớn tuổi thì nên tránh hẳn.
STT bựa là gì?
STT bựa là những dòng trạng thái ngắn trên mạng xã hội viết theo lối tự trêu, nói ngược, chơi chữ để bạn bè vào cười. Muốn đọc thêm kiểu vui chữ của người Việt, có thể ghé các bài thơ chế vui và thơ hài.