Bịp là dùng mánh khóe gian xảo để đánh lừa người khác, khiến họ tin vào điều không có thật rồi chịu thiệt. Đây là động từ thuộc khẩu ngữ, mang ý chê rõ ràng: “bị bịp”, “trò bịp”, “đồ bịp”. Bịp hay đi cặp với từ khác thành lừa bịp, bịp bợm, nghĩa không đổi nhiều nhưng nghe nặng hơn.
| Nghĩa ngắn | Đánh lừa bằng mánh khóe xảo trá |
| Loại từ | Động từ (khẩu ngữ); làm định ngữ trong trò bịp, tay bịp |
| Gốc từ | Thuần Việt, có chữ Nôm riêng |
| Sắc thái | Chê, suồng sã; ít dùng trong văn bản hành chính |

Bịp là lừa kiểu gì?
Mọi cú bịp đều là lừa, nhưng không phải cú lừa nào cũng gọi là bịp. Chữ bịp nhấn vào phần mánh khóe: có dàn dựng, có diễn, có chiêu trò để người kia tin. Nói dối một câu cho qua chuyện thì chưa hẳn là bịp. Bày ra cả một màn kịch để người ta móc tiền ra mới đúng là bịp.
- Tin nhắn báo “trúng thưởng xe máy, chỉ cần nộp phí nhận quà” là một chiêu bịp cũ mà vẫn có người dính.
- Ông bán thuốc dạo nói khoác đủ thứ công dụng, cả chợ bị bịp mà không biết.
- Thằng em khoe điểm mười, hóa ra là bài của bạn, định bịp mẹ mà không thành.
- Mấy cái ảnh “trước và sau” trong quảng cáo ấy toàn ảnh chỉnh, bịp người xem thôi.
Cấu trúc thường gặp: bịp ai, bị (ai) bịp, giở trò bịp, và câu thách thức “Đừng hòng bịp được tôi”. Cũng nên tách bịp khỏi bìm bịp: đó là tên một loài chim rừng có tiếng kêu “bịp bịp”, là từ láy mô phỏng tiếng kêu, chẳng liên quan gì đến chuyện lừa đảo.
Từ câu tin bợm mất bò đến truyện dân gian
Người Việt có câu tục ngữ Tin bợm mất bò. Bợm là hạng người quen nghề lừa lọc, trộm vặt, lắm mánh khóe. Tin nhầm hạng người ấy thì mất cả con bò, thứ tài sản lớn nhất của nhà nông. Ghép bịp với bợm thành bịp bợm, ta có một từ vừa chỉ hành vi lừa lọc, vừa chỉ con người chuyên sống bằng nghề ấy: “một tay bịp bợm có tiếng”.
Kho truyện cười dân gian cũng có không ít nhân vật như thế. Có anh chàng nghèo mưu cưới con gái nhà giàu bằng cách chôn đồ sành xuống đất cho cũ đi rồi đem ra làm của quý; câu chuyện ấy được kể lại trong truyện dân gian về gã bịp bợm cưới vợ nhờ mẹo. Đọc những truyện này, người ta vừa cười cái khéo của kẻ bịp, vừa nhận ra lòng tham của người bị bịp thường là chỗ hở để mánh khóe chui vào.
Bịp, lừa đảo, lường gạt, xạo khác nhau thế nào?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bịp | Lừa bằng mánh khóe, chiêu trò; khẩu ngữ | Chiêu bịp nộp phí nhận quà |
| Lừa đảo | Lừa bằng thủ đoạn xảo trá để chiếm tiền của; hay gặp trong tin tức | Bắt nhóm lừa đảo qua điện thoại |
| Lừa gạt, lường gạt | Đánh lừa để mưu lợi, có thể là lợi về tiền hay về tình | Bị lường gạt mất cả vốn liếng |
| Xạo, nói khoác | Nói quá sự thật, khoe khoang; không nhất thiết để kiếm lợi | Ông ấy xạo cho vui thôi |
| Trái nghĩa | Trung thực, thật thà, ngay thẳng | Buôn bán thật thà, không bịp ai |
Trên mạng, giới trẻ còn mượn chữ tiếng Anh để nói đúng chuyện này, nhất là những vụ lừa tiền qua tin nhắn, đường link; xem bài chữ scam mà dân mạng hay dùng. Với hàng hóa thì người ta lại hay nói “hàng giả”, “hàng fake” hơn là “hàng bịp”; chuyện ấy có trong bài fake là gì khi nói về đồ giả và người giả.
Một chỗ hay dùng lệch: “bịp” là khẩu ngữ, nên trong đơn tố cáo hay văn bản gửi cơ quan chức năng, nên viết “lừa đảo”, “gian lận” cho rõ. Còn trong lời nói thường ngày, câu “Đừng tin, bịp đấy!” lại gọn và đắt hơn mọi cách diễn đạt khác.
Văn viết còn có chữ trí trá trong văn viết, nặng về mưu mẹo khôn ranh, đứng gần gian trá và xảo trá.
Bịp trong câu nói thường ngày và trên mạng
Lừa bịp là gì?
Là lừa người khác bằng mánh khóe xảo trá để che giấu sự thật, nói một cách khái quát. Lừa bịp hay đi với “thủ đoạn”, “trò”: thủ đoạn lừa bịp, giở trò lừa bịp.
Bịp bợm là gì?
Là lừa lọc, gian xảo; cũng dùng để chỉ người chuyên đi lừa. “Bợm” là kẻ có nhiều mánh khóe, nên bịp bợm nghe nặng hơn bịp.
Bị bịp nghĩa là gì?
Là bị người khác dùng chiêu trò đánh lừa, tin vào điều giả rồi thiệt tiền hoặc thiệt công. Câu “Tôi bị bịp rồi” thường được nói khi đã nhận ra sự thật, muộn một nhịp.
Bịp tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: cheat, trick, con (lừa lấy lòng tin rồi lấy tiền) hoặc bluff (làm ra vẻ để người khác tin). Kẻ bịp là con artist hay cheater.