Trí trá là gian dối có tính toán: dùng cái khôn của mình để lừa người khác, giấu cái thật đi nhằm kiếm lợi hoặc thoát tội. Hỏi trí trá nghĩa là gì thì cứ nhớ hai vế ghép lại, khôn và dối. Người trí trá không nói dối vụng, họ bày mẹo, đổi lời, khiến người nghe tin mà không hay mình bị gạt.
| Nghĩa ngắn | Gian dối, có ý lừa lọc; nhiều mưu mẹo để gạt người |
| Gốc từ | Hán Việt 智詐: trí (khôn, hiểu biết) + trá (dối, lừa) |
| Loại từ | Tính từ; “kẻ trí trá”, “thói trí trá” |
| Sắc thái | Chê nặng, trang trọng, ít gặp trong lời nói thường ngày |

Trí trá: chữ khôn đi cạnh chữ dối
Ghép hai chữ này lại với nhau nghe hơi lạ, vì trí vốn là chữ tốt. 智 có mặt trong trí tuệ, trí thức, mưu trí. Chữ đứng sau thì ngược hẳn: 詐 được Thiều Chửu giảng là giả dối, nghĩa tục là kiếm cớ để lấy của người. Họ hàng của nó ai cũng gặp rồi: gian trá, xảo trá, dối trá, trá hình, trá hàng (giả vờ đầu hàng).
Khi trí và trá đứng chung, cái khôn không còn dùng để hiểu đời nữa mà quay ra phục vụ cho việc lừa. Đó là chỗ trí trá khác một lời nói dối vụng về: nó có sắp đặt, có tính trước đường lui.
Nghĩa của trí trá trong từ điển và trong câu
Mục từ trí trá trong từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học ghi đây là tính từ, nghĩa là gian dối, có ý lừa lọc, và cho từ đồng nghĩa là gian trá. Từ điển Nguyễn Quốc Hùng diễn thêm một ý: dối trá và lắm mưu mẹo để gạt người. Ý “nhiều mưu mẹo” chính là phần chữ trí góp vào.
Từ này thường đi với những danh từ chỉ tính nết hoặc cách làm ăn:
- Bản hợp đồng viết mập mờ từ đầu, ai đọc kĩ mới thấy cái trí trá của bên bán.
- Ông ấy làm ăn trí trá nên bạn hàng bỏ dần, chẳng ai muốn nhận hàng gửi nữa.
- Đọc lại tin nhắn mới hiểu, những lời xin lỗi ngọt ngào kia chỉ là một màn trí trá để vay thêm tiền.
Vì là từ Hán Việt mang giọng sách vở, trí trá ít khi xuất hiện trong câu chuyện ở chợ hay bàn nhậu. Người ta hay nói “gian”, “lừa”, “lật lọng” hơn. Có một dạo từ này được dân mạng nhắc đi nhắc lại sau vài vụ lùm xùm trên Facebook, nhiều bạn trẻ mới biết đến nó từ đó.
Gian trá, xảo trá, lươn lẹo: đứng gần trí trá đến đâu?
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trí trá | Dùng mưu, dùng cái khôn để lừa | Một kế trí trá để chiếm phần hùn |
| Gian trá | Gian dối nói chung, nhất là trong làm ăn | Cân điêu, khai gian trá |
| Xảo trá | Khéo léo, lắt léo trong lừa lọc | Lời lẽ xảo trá |
| Lươn lẹo | Nói vòng, lách, không nhận thẳng | Hỏi đến tiền là trả lời lươn lẹo |
| Thật thà, ngay thẳng | Trái nghĩa: không giấu, không gạt ai | Một người buôn bán thật thà |
Ranh giới giữa các từ này khá mỏng, thay cho nhau nhiều khi vẫn hiểu. Nếu muốn nhấn vào kiểu nói vòng vo cố né câu trả lời thì xem thêm bài thói nói vòng để né cái thật. Còn kiểu người ngoài mặt hiền mà trong bụng tính toán từng bước, tiếng mạng gọi là người nhiều mưu tính giấu trong lòng, gần với trí trá nhưng không nhất thiết đã lừa ai.
Cũng nên tách trí trá khỏi mưu trí. Người mưu trí dùng cái khôn để gỡ việc khó, đánh giặc, cứu người; người trí trá dùng cái khôn để gạt người tin mình. Cùng là trí, chỉ khác cái đích nhắm tới. Phía đối lập của cả nhóm từ này là lối sống trung thực, nói và làm đúng sự thật.
Một lỗi hay gặp: viết “chí trá”. Chữ chí (志) là ý chí, không dính gì đến lừa lọc; đúng phải là trí trá, chữ trí của trí khôn.
Trí trá trong hợp đồng, tin nhắn và lời hứa
Người trí trá là người như thế nào?
Là người khôn nhưng dùng cái khôn để gạt người: hứa một đằng làm một nẻo, giấu điều khoản bất lợi, khéo đổ lỗi cho người khác. Điểm nhận ra là lời của họ thường không khớp với việc họ làm.
Trí trá nghĩa là gì, có phải từ mới trên mạng không?
Không phải. Đây là từ Hán Việt có sẵn trong từ điển từ lâu, chỉ ít dùng trong lời nói hằng ngày. Mạng xã hội chỉ làm nó nổi lên một thời gian.
Trí trá tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là deceitful, crafty hoặc cunning tùy câu. Nói về hành vi cụ thể thì dùng trickery hay deceit.
Trí trá khác khôn ngoan thế nào?
Khôn ngoan là biết cách xử sự hợp lẽ, không làm hại ai. Trí trá cũng khôn, nhưng là cái khôn để lừa, nên luôn mang nghĩa chê.