Catfish là người dựng một danh tính giả trên mạng (ảnh người khác, tên giả, tiểu sử bịa) để làm quen, kết bạn hoặc hẹn hò với ai đó. Hành vi ấy gọi là catfishing, còn bị như vậy thì nói là “bị catfish”. Nghĩa đen của catfish trong tiếng Anh lại rất hiền: con cá da trơn.
| Nghĩa ngắn | Người dùng danh tính giả trên mạng để đánh lừa người khác |
| Nghĩa gốc | Cá da trơn (bộ Siluriformes), cá có râu như râu mèo |
| Loại từ | Danh từ (kẻ catfish), động từ (catfish ai đó) |
| Sắc thái | Tiêu cực; dùng khi kể chuyện bị lừa hoặc cảnh báo |

Catfish: từ cá da trơn đến tài khoản giả
Ghép cat (mèo) với fish (cá), catfish là tên chung của rất nhiều loài cá thuộc bộ Cá da trơn. Chúng không có vảy và có mấy đôi râu quanh miệng trông như râu mèo, nên mới có tên như vậy. Cá tra, cá basa ở Nam Bộ cũng thuộc bộ này.
Nghĩa thứ hai mới xuất hiện chừng mười lăm năm nay và thuộc về mạng xã hội. Wiktionary ghi catfish (tiếng lóng Internet) là người lập hồ sơ giả trên mạng xã hội để lừa người khác; dùng làm động từ thì to catfish someone là dựng và điều hành một tài khoản giả để lừa ai đó. Người Việt mượn nguyên chữ, thường chỉ dùng nghĩa này: “bị catfish”, “gặp catfish”, “nghi là catfish”.
Điểm phân biệt catfish với một tài khoản ảnh đẹp bình thường là sự dối trá về chính con người: không phải chỉnh ảnh cho đẹp hơn mà là lấy hẳn mặt người khác, bịa tuổi, nghề, nơi ở.
Bộ phim tài liệu năm 2010 đặt tên cho hiện tượng
Từ này phổ biến nhờ phim tài liệu Mỹ Catfish (2010) do Henry Joost và Ariel Schulman đạo diễn. Phim theo chân Nev Schulman, anh em ruột với Ariel, khi anh làm quen qua Facebook với một cô gái trẻ. Càng tìm hiểu, nhóm làm phim càng phát hiện nhiều điều không khớp, và người đứng sau tài khoản hóa ra là một người khác hẳn.
Cái tên lấy từ một câu chuyện được kể trong phim: khi chở cá tuyết sống đi xa, người ta thả thêm cá da trơn vào bể để chúng rượt đuổi, giữ cho cá tuyết luôn cựa quậy. Người kể ví những kẻ như thế với con cá da trơn trong bể. Sau thành công của phim, kênh MTV làm hẳn chương trình truyền hình thực tế Catfish: The TV Show, và chữ catfish đi vào tiếng lóng.
Đặt catfish cạnh scam, acc clone và ghost
| Từ | Cốt lõi | Mục đích thường gặp |
|---|---|---|
| Catfish | Giả làm một người khác, có ảnh và câu chuyện riêng | Hẹn hò, được chú ý, có khi dẫn tới lừa tiền |
| Scam | Lừa đảo để lấy tiền, tài sản, thông tin | Trục lợi; có thể dùng catfish làm mồi |
| Acc clone | Tài khoản phụ, tài khoản ẩn danh | Không nhất thiết lừa ai; nhiều người dùng để lướt riêng |
| Ghost | Biến mất, cắt liên lạc không lời giải thích | Kết thúc một mối quan hệ |
Không phải catfish nào cũng nhắm tới tiền. Có người làm vậy vì tự ti về ngoại hình, có người vì muốn trêu chọc. Nhưng khi câu chuyện chuyển sang vay tiền, nhờ chuyển khoản, xin mã OTP, đó đã là dấu hiệu của các chiêu lừa đảo qua mạng. Còn tài khoản phụ không dùng để lừa ai thì xem thêm bài acc chính và acc phụ khác nhau thế nào.
Những câu có chữ catfish thường gặp
- Nhắn cho bạn thân: “Nói chuyện ba tháng, hẹn gặp thì người ta chặn luôn. Chắc mình bị catfish rồi.”
- Bình luận dưới bài cảnh báo: “Ảnh đẹp như người mẫu mà không chịu gọi video thì coi chừng catfish.”
- Trong nhóm bạn: “Tra ngược ảnh thử đi, mình nghi acc này catfish, ảnh lấy của một hot girl nước ngoài.”
- Kể chuyện trên diễn đàn: “Hắn catfish cả chục người cùng lúc bằng một bộ ảnh.”
- Tự giễu: “Ảnh đại diện chụp từ năm lớp 10, gặp ngoài đời bạn tưởng mình catfish.”
Viết văn bản trang trọng hay bài nghị luận thì thay bằng tiếng Việt: “giả mạo danh tính trên mạng”, “dùng tài khoản giả để lừa đảo tình cảm”.
Dấu hiệu nên dè chừng khi quen người qua mạng
Không có dấu hiệu nào chắc chắn một trăm phần trăm, nhưng những điểm sau lặp lại trong nhiều câu chuyện bị catfish:
- Luôn có lý do để không gọi video, không gọi điện, hẹn gặp rồi hủy.
- Ảnh quá chỉn chu, ít ảnh đời thường, tài khoản mới lập hoặc ít bạn bè.
- Thông tin kể ra không khớp nhau giữa các lần nói chuyện.
- Rất nhanh nói lời yêu thương, muốn giữ mối quan hệ bí mật.
- Sớm hay muộn có chuyện cần tiền gấp.
Tra ngược ảnh (tìm kiếm bằng hình ảnh) là cách đơn giản để xem bức ảnh đại diện đã xuất hiện ở đâu chưa. Không gửi ảnh riêng tư, không chuyển tiền cho người chưa từng gặp, và nếu là học sinh thì hãy kể với bố mẹ, thầy cô khi thấy có gì bất thường. Những điểm bất thường như vậy cũng nằm trong danh sách tín hiệu cờ đỏ khi tìm hiểu ai đó.
Cách thử chắc nhất vẫn là một buổi gặp IRL ở nơi đông người, vì tài khoản giả thường viện đủ cớ để né.
Catfish: hỏi ngắn, đáp gọn
Bị catfish là gì?
Là bị một người dùng danh tính giả lừa: tưởng đang nói chuyện với người A trong ảnh, thực ra là người B hoàn toàn khác. Câu này thường dùng khi phát hiện sự thật lúc hẹn gặp hoặc khi tra ra ảnh bị lấy cắp.
Catfish nghĩa là gì trong tình yêu?
Là kiểu lừa tình qua mạng: một người tạo hồ sơ giả rồi xây dựng mối quan hệ tình cảm với nạn nhân. Có trường hợp chỉ dừng ở chuyện cảm xúc, có trường hợp dẫn tới lừa tiền.
Catfishing là gì?
Là danh từ chỉ hành vi, còn catfish thường chỉ người làm điều đó. Tiếng Việt hay dùng chung một chữ catfish cho cả hai.
Catfish là con cá gì?
Là cá da trơn, gồm rất nhiều loài có râu quanh miệng, sống chủ yếu ở nước ngọt. Cá tra, cá basa, cá trê đều thuộc nhóm cá này.