Bút danh, bút hiệu Hồ Chí Minh liên tục thay đổi trong suốt sự nghiệp cách mạng và văn học của người. Những bút danh này phản ánh sự linh hoạt cùng tính bí mật của Người trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.
Tổng hợp các bút danh của Hồ Chí Minh từ 1890 – 1969
Dưới đây là tất tần tật các bút danh, bút hiệu Hồ Chí Minh đã sử dụng từ khi sinh ra đến lúc lìa đời mà bạn không thể bỏ qua:
Giai đoạn 1890 – 1910
Những tên gọi gắn với thời niên thiếu của Bác (một số tên chưa xác định được năm sử dụng cụ thể):
- 1890: Nguyễn Sinh Cung (tên khai sinh)
- Nguyễn Sinh Côn
- 1901: Nguyễn Tất Thành
- Nguyễn Văn Thành
- Nguyễn Bé Con
Giai đoạn 1911 – 1941
Trong thời gian đi tìm đường cứu nước từ năm 1911 đến năm 1941, Bác dùng các bút danh sau:
- 1911: Văn Ba
- 1912: Paul Tất Thành
- 1914: Tất Thành
- 1915: Pôn Thành (Paul Thành)
- 1919: Nguyễn Ái Quốc
- 1920: Phéc-đi-năng, An-be đơ PU-VUA-VIN (Anbert de POUVOURVILLE)
- 1921-1926: Nguyễn A.Q
- 1922: CULIXE, N.A.Q, Ng.A.Q, Hăngri Trần (Henri Tchen)
- 1923: N, Cheng Vang, Nguyễn, Chú Nguyễn
- 1924: Lin, Ái Quốc, Un Annamite (Một người An Nam), Loo Shing Yan, Ông Lu, Lý Thụy, Lý An Nam, Nilốpxki (N.A.Q)
- 1925: Vương, L.T, HOWANG T.S, Z.A.C, Lý Mỗ, Trương Nhược Trừng, Vương Sơn Nhi
- 1926: Vương Đạt Nhân, Mộng Liên, X, H.T, Tống Thiệu Tổ, X.X
- 1927: Wang, N.K, N. Ái Quốc, Liwang, Ông Lai, A.P
- 1928: N.A.K, Thọ, Nam Sơn, Chín (Thầu Chín)
- 1930: Víchto Lơ bông (Victor Lebon), Ông Lý, Ng. Ái Quốc, L.M. Vang, Tiết Nguyệt Lâm, Pôn (Paul), T.V. Wang, Công Nhân, Vícto
- 1931: V, K, Đông Dương, Quac.E. Wen, K.V, Tống Văn Sơ
- 1933: New Man
- 1934: Li Nốp
- 1935: Teng Man Huon
- 1938: Hồ Quang, P.C.Lin (PC Line)
- 1939: D.C. Lin, Lâm Tam Xuyên
- 1940: Ông Trần, Bình Sơn
- 1941: Cúng Sáu Sán, Già Thu, Kim Oanh, Bé Con, Ông Cụ, Hoàng Quốc Tuấn, Bác

Giai đoạn 1942 – 1945
Từ năm 1942 – 1945 khi Bác trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người đã sử dụng những bút hiệu sau:
- 1942: Thu Sơn, Xung Phong, Hồ Chí Minh, Hy Sinh
- 1945: Cụ Hoàng, C.M. Hồ, Chiến Thắng, Ông Ké, Hồ Chủ tịch, Hồ, Q.T, Q.Th, Lucius
Giai đoạn 1946 – 1954
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1946 đến năm 1954 Bác sử dụng các bút danh sau:
- 1946: Bác Hồ, T.C, H.C.M, Đ.H, Xuân, Một người Việt Nam
- 1947: Tân Sinh, Anh, X.Y.Z, A, A.G, Z
- 1948: Lê Quyết Thắng, K.T, K.Đ
- 1949: G, Trần Thắng Lợi, Trần Lực, H.G, Lê Nhân, T.T
- 1950: DIN, Đinh, T.L, Chí Minh
- 1951: C.B, H, Đ.X, V.K, Nhân dân, N.T, Nguyễn Du Kích
- 1953: Hồng Liên
- 1954: Nguyễn Thao Lược, Lê, Tân Trào
Giai đoạn 1955 – 1969
Những năm cuối đời, khi Bác lãnh đạo nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, Người có những bút danh sau:
- 1955: H.B
- 1957: Nguyễn Tân, K.C
- 1958: Chiến Sĩ, T
- 1959: Thu Giang, Nguyên Hảo Studiant (Nguyên Hảo, sinh viên), Ph.K.A
- 1960: C.K, Tuyết Lan, Giăng Pho (Jean Fort), Trần Lam, Một người Việt kiều ở Pháp về, K.K.T
- 1961: T. Lan, Luật sư Th.Lam, Ly
- 1963: Lê Thanh Long, CH-KOPP (A-la-ba-na), Thanh Lan, Ngô Tam, Nguyễn Kim, Ng~. Văn Trung
- 1964: Dân Việt, Đinh Văn Hảo, C.S, Lê Nông, L.K
- 1965: K.O
- 1966: Lê Ba, La lập, Nói Thật
- 1967: Chiến Đấu
- 1968: B, Việt Hồng, Đinh Nhất
Các bút hiệu Hồ Chí Minh cần tìm hiểu thêm
Bên cạnh các bút hiệu trên, còn có một số bút danh bút hiệu khác của Người chưa được chứng minh cụ thể như sau:
- 1922: U.L. (Bút danh ký dưới bài viết đăng trên báo Người cùng khổ)
- 1923: H.A. (Bút danh ký dưới bài viết đăng trên báo Người cùng khổ)
- 1926: Diệu Hương (Bút danh ký dưới bài đăng báo Thanh niên)
- 1927: Nguyễn Hữu Văn (Bút danh ký dưới bài viết đăng trên báo Công nhân Ba cu)
- 1924: Nguyễn Hải Khách (Bí danh dùng năm)
- Hương Cảng: T.V. (Bí danh dùng khi ở Hương Cảng), Wau you (Bí danh dùng khi ở Hương Cảng)
- Thái Lan: Nguyễn Lai (Bí danh dùng khi hoạt động ở Thái Lan), Chính (Bí danh dùng khi hoạt động ở Thái Lan), Tín (Bí danh dùng khi hoạt động ở Thái Lan)
- 1925: Vương Bạc Nhược (Bí danh dùng khi hoạt động ở Quảng Châu, Trung Quốc)
- Cứu quốc: Đ.L.Đ. (Bút danh ký dưới bài viết đăng trên báo Cứu quốc), T.R. (Bút danh ký dưới bài viết đăng trên báo Cứu quốc)
- Nhân dân: H.L. (Bút danh ký dưới bài viết đăng trên báo Nhân dân), H.C. (Bút danh ký dưới bài viết đăng trên báo Nhân dân)
- 1959: L. (Bút danh ký dưới bài viết)
- Nước ngoài: Lê Đinh (Ký trong một số bức điện gửi ra nước ngoài)
Lời kết
Bút danh, bút hiệu Hồ Chí Minh thường xuyên thay đổi nhằm đảm bảo sự bí mật, an toàn cho Người trong quá trình hoạt động cách mạng. Ngoài các bút danh đã được xác thực, còn nhiều tên gọi khác chưa có cơ sở để khẳng định chắc chắn. Vanvn.net sẽ nỗ lực cập nhật và chia sẻ thêm tới bạn trong thời gian tới.
Lời giải từng câu ở phần hướng dẫn soạn bài Tác gia Hồ Chí Minh Kết nối tri thức giúp em kiểm tra lại cách mình hiểu văn bản.
Nếu muốn đi từ cuộc đời tác giả sang một sáng tác cụ thể, em có thể đọc hoàn cảnh ra đời của Đức tính giản dị của Bác Hồ.
Ngoài tác giả và thể loại, bài tìm hiểu tác giả, tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập còn chỉ ra phương thức biểu đạt chính và ý nghĩa nhan đề.
Bạn nào cần chuẩn bị bài trước khi lên lớp có thể đọc bài soạn Tuyên ngôn Độc lập sách Kết nối tri thức, có gợi ý cho từng câu.
Đặt câu trả lời của mình cạnh bài soạn Tuyên ngôn Độc lập sách Cánh diều, em sẽ biết còn thiếu ý nào.
Xem thêm:
- Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh trong từng giai đoạn.
- Tổng hợp các bài thơ Hồ Chí Minh hay nhất bằng chữ Hán, chữ Nôm.