Bé xem tranh là bài đọc 1 của Bài 30 (Quê hương của em) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 98–101. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập (câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú) và Bài viết 1 (nghe – viết, ua/uơ, l/n, ên/ênh, chữ hoa M kiểu 2).

Chia sẻ (trang 98)
Hãy nói với bạn về quê hương em. Giới thiệu một hình ảnh quê hương (trang 98)
SGK có 4 ảnh kèm lời gợi ý: (1) chợ Bến Thành – Quê tôi ở Thành phố Hồ Chí Minh. Ở đó có chợ Bến Thành nổi tiếng…; (2) ruộng bậc thang trên núi – Quê mình ở Điện Biên…; (3) con đường ven hồ – Tôi sinh ra và lớn lên ở Gia Lai. Quê tôi có hồ T’nưng rất đẹp…; (4) bãi biển có thuyền – Quê tớ ở miền biển…
Trả lời: Em nói quê mình ở đâu và giới thiệu một cảnh, một món ăn hay một nét đẹp của quê. Ví dụ:
- Quê tớ ở Ninh Bình. Ở đó có Tràng An với những dãy núi đá và dòng sông xanh, du khách ngồi thuyền đi qua các hang động rất đẹp.
- Quê mình ở Huế. Quê mình có sông Hương chảy hiền hoà và cầu Trường Tiền nhiều nhịp.
- Tớ sinh ra ở Hà Nội. Hà Nội có Hồ Gươm, giữa hồ có Tháp Rùa cổ kính.
Đọc: Bé xem tranh (trang 99)
Bài đọc là đoạn trích bài thơ của Kim Chuông, gồm 5 khổ, mỗi dòng 4 chữ. Khổ 1: bé ngắm bức tranh mẹ mới mua về, mắt sáng lên, cười thích thú. Khổ 2, 3, 4: bé chỉ từng cảnh trong tranh – cánh đồng lúa chín, bến đò đêm trăng có thuyền kéo lưới, đàn cò bay trên trời chiều hè. Khổ 5: bé nhận ra bức tranh vẽ chính làng quê mình. Tranh trang 99: mẹ cầm bức tranh phong cảnh có cánh đồng và con thuyền, bé chỉ tay vào tranh.
Từ ngữ SGK giải nghĩa: Ngợp: đầy khắp, như bao trùm cả không gian.
Gợi ý đọc: đọc với giọng vui, hồn nhiên như lời bé reo lên khi xem tranh; ngắt hơi cuối mỗi dòng; khổ 4 đọc giọng ngạc nhiên; khổ cuối đọc chậm, tự hào.
Nội dung chính bài Bé xem tranh
Bài thơ kể chuyện một bạn nhỏ ngắm bức tranh mẹ mới mua và nhận ra những cảnh trong tranh giống hệt làng quê mình. Qua đó, bài thơ ca ngợi vẻ đẹp bình dị của làng quê và tình yêu quê hương của bạn nhỏ.
Đọc hiểu (trang 99)
Câu 1 (trang 99): Bức tranh mà bạn nhỏ xem vẽ những gì?
Trả lời: Bức tranh vẽ cánh đồng lúa chín vàng; bến đò có thuyền cập bến dưới ánh trăng, thuyền ai đang kéo lưới; đàn cò bay ngược gió trên bầu trời chiều hè trong xanh.
Câu 2 (trang 99): Vì sao bạn nhỏ nghĩ rằng đó là bức tranh vẽ làng quê của mình?
Trả lời: Vì những cảnh trong tranh – lúa chín mẹ gặt, bến đò, thuyền kéo lưới, đàn cò bay – đều giống hệt những gì bạn nhỏ vẫn thấy hằng ngày ở làng mình. Nhìn tranh, bạn nhớ cả buổi chiều hè đã gặp cảnh ấy.
Câu 3 (trang 99): Nói về một hình ảnh em thích trong bài thơ.
Trả lời: Ví dụ:
- Em thích hình ảnh lúa “Chín cong đuôi gà”: bông lúa chín nặng hạt, cong xuống như cái đuôi gà trống, nhìn rất vui mắt.
- Em thích cảnh bến đò đêm trăng: ánh trăng sáng khắp hai bờ sông, tiếng hò của người kéo lưới vang lên nghe thật êm.
- Em thích hình ảnh cánh cò trắng bay ngược gió giữa trời cao trong xanh.
Học thuộc lòng 12 dòng thơ đầu
Mười hai dòng đầu là 3 khổ: khổ bé xem tranh, khổ cánh đồng lúa, khổ bến đò. Em học từng khổ, nhớ hình ảnh chính của mỗi khổ (bé cười – đồng lúa – bến đò, trăng, thuyền), đọc mỗi khổ 3 – 4 lần rồi gấp sách đọc lại.
Luyện tập (trang 100)
Câu 1 (trang 100): Tìm trong bài thơ một câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú của bạn nhỏ khi xem tranh.
Trả lời: Đó là câu: “Ô, đây giống quá”. Từ Ô ở đầu câu và từ quá ở cuối câu cho thấy bạn nhỏ rất ngạc nhiên, thích thú.
Câu 2 (trang 100): Đặt một câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú của em trước một bức tranh hoặc một cảnh đẹp.
M: Ồ, bức tranh đẹp quá!
Trả lời: Câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú thường có từ ồ, ôi, a, chà, quá, thật…, cuối câu có dấu chấm than. Ví dụ:
- Ôi, cánh đồng lúa vàng rực rỡ quá!
- Chà, bãi biển này đẹp thật!
- A, cầu vồng kìa, có đủ bảy màu luôn!
Bài viết 1 (trang 100–101)
Câu 1 (trang 100): Nghe – viết
SGK in đoạn trích bài thơ Bản em của Nguyễn Thái Vận (8 dòng, mỗi dòng 5 chữ), tả bản làng trên núi cao: sớm mây bồng bềnh, sương rơi, trưa mới thấy Mặt Trời; nhìn xuống thung lũng thấy nắng vàng, thác trắng, ngô xanh. Kèm tranh những ngôi nhà sàn giữa núi.
Trả lời: Khi viết, em lưu ý:
- Tên bài ở giữa dòng; thơ 5 chữ, chữ đầu mỗi dòng viết hoa, lùi vào khoảng 2 – 3 ô cho thẳng hàng.
- Viết hoa Mặt Trời; cuối dòng 4 và dòng 8 có dấu ba chấm.
- Tiếng dễ viết sai: chóp núi, bồng bềnh, sương, rót mật, thung lũng, dải lụa, sườn non.
Câu 2 (trang 100): Chọn vần phù hợp với ô trống: ua hay uơ?
Th☐ nhỏ, Lê rất thích đi xem xiếc thú. Lê thích tiết mục voi nhún nhảy theo tiếng nhạc, h☐ vòi chào khán giả. Lê cũng thích tiết mục khỉ đ☐ xe đạp, tranh thắng th☐ ầm ĩ.
Trả lời: Thuở nhỏ – huơ vòi – khỉ đua xe đạp – tranh thắng thua ầm ĩ.
Ghi nhớ: thuở (thuở nhỏ, thuở xưa) và huơ (huơ tay, huơ vòi) viết vần uơ; đua, thua viết vần ua.
Câu 3 (trang 101): Tìm đường về với mẹ
a) Em chọn chữ (l hoặc n) phù hợp với ô trống. Giúp gà con tìm đường về với mẹ, biết rằng đường về được đánh dấu bằng các tiếng bắt đầu với chữ n. Tranh mê cung có 6 ô: ☐ón (cái nón lá), ☐ợn (con lợn), ☐á (chiếc lá), ☐a (quả na), ☐ừa (con lừa), ☐ấm (cây nấm).
b) Em chọn vần (ên hoặc ênh) phù hợp với ô trống. Giúp vịt con tìm đường về với mẹ, biết rằng đường về được đánh dấu bằng các tiếng có vần ên. Tranh mê cung có 6 ô: nh☐ (con nhện), n☐ (cây nến), b☐ viện, k☐ (con kênh), bập b☐, ốc s☐.
Trả lời:
- a) Điền: nón, lợn, lá, na, lừa, nấm. Đường về với gà mẹ đi qua các tiếng bắt đầu bằng n: nón → na → nấm.
- b) Điền: nhện, nến, bệnh viện, kênh, bập bênh, ốc sên. Đường về với vịt mẹ đi qua các tiếng có vần ên: nhện → nến → ốc sên.
Câu 4 (trang 101): Tập viết
a) Viết chữ hoa (kiểu 2): M
b) Viết ứng dụng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
Trả lời:
- Chữ hoa M kiểu 2 cỡ vừa cao 5 li, gồm 3 nét: nét móc hai đầu (hai đầu lượn vào trong), nét móc xuôi trái, và nét thứ ba là nét lượn ngang nối với nét cong trái.
- Cách viết: bắt đầu từ đường kẻ 5, kéo nét móc có hai đầu cuộn vào, tới đường kẻ 2 thì dừng; đưa bút trở lên đường kẻ 5, kéo nét móc xuôi trái xuống tới đường kẻ 1; lại đưa bút lên đường kẻ 5, lượn một nét ngang rồi vòng xuống thành nét cong, kết thúc ở đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng là câu tục ngữ khuyên chăm hỏi, chăm học. Viết hoa chữ M đầu câu; chữ b, h, g, k cao 2,5 li; chữ đ, p cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li; có dấu phẩy sau tiếng hỏi.
Bài đọc 2 của Bài 30 là bài văn Rơm tháng Mười (trang 102–103). Một bài thơ khác cũng tả cánh đồng lúa chín quê em là Mùa lúa chín lớp 2 Cánh diều (Bài 22).