Bẽ bàng là vừa hổ thẹn vừa buồn tủi vì cảm thấy mình bị người ta chê cười, coi rẻ. Đây là từ mang màu văn chương, quen với học trò qua câu Kiều ở lầu Ngưng Bích, nhưng vẫn được dùng trong lời nói hằng ngày: cảm thấy bẽ bàng, một kết cục bẽ bàng, duyên phận bẽ bàng.
| Nghĩa ngắn | Hổ thẹn và tủi phận vì bị chê cười |
| Loại từ | Tính từ; từ láy âm đầu b – b |
| Sắc thái | Văn chương, buồn, nặng hơn ngượng |
| Gần nghĩa | Tủi hổ, bẽ mặt, ê chề, muối mặt |

Bẽ bàng trong câu Kiều ở lầu Ngưng Bích
Từ điển tiếng Việt chọn đúng câu Kiều này làm ví dụ cho mục từ bẽ bàng:
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Lúc ấy Kiều vừa bị lừa bán, bị giam lỏng một mình trên lầu Ngưng Bích. Người con gái nhà gia giáo nay rơi vào tay kẻ buôn người, chuyện riêng thành trò cười cho thiên hạ. Chữ bẽ bàng gói cả hai nỗi: nhục vì bị người đời rẻ rúng, và tủi cho thân phận mình. Hình ảnh “mây sớm đèn khuya” thì cho thấy nỗi ấy không đến một lần rồi đi: sáng nhìn mây, tối ngồi bên đèn, ngày nào cũng lặp lại.
Thử bỏ chữ bẽ bàng, thay bằng “buồn bã”, câu thơ còn ý buồn nhưng mất hẳn vị nhục. Đó là cái tài chọn chữ của Nguyễn Du. Cách phân tích đầy đủ đoạn trích có ở bài tìm hiểu đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.
Hai nửa của bẽ bàng: thẹn và tủi
Mục từ trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học ghi bẽ bàng là “hổ thẹn và buồn tủi vì cảm thấy bị người ta chê cười”, có chú là từ dùng trong văn chương. Wiktionary tiếng Việt cũng giảng gần như vậy, kèm ví dụ “duyên số bẽ bàng”.
Có ba điều kiện thường đi cùng nhau trong một tình huống bẽ bàng:
- Có người khác chứng kiến hoặc biết chuyện. Ở một mình mà làm hỏng việc thì chỉ là buồn.
- Có một kì vọng bị đổ vỡ: tưởng được nhận, hóa ra bị từ chối; tưởng mình quan trọng, hóa ra bị quên.
- Người trong cuộc thấy mình bị coi rẻ, chứ không chỉ lỡ một việc.
Thiếu điều thứ ba, cảm giác ấy chỉ dừng ở mức ngượng. Đủ cả ba, nó thành bẽ bàng.
Bẽ bàng, bẽ mặt, ngượng ngùng, tủi thân
| Từ | Điểm khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bẽ bàng | Thẹn + tủi, kéo dài, có màu văn chương | Một kết cục bẽ bàng sau bao năm chờ đợi |
| Bẽ mặt | Mất mặt ngay lúc đó trước người khác, khẩu ngữ | Khoe mãi rồi thua, bẽ mặt với cả lớp |
| Ngượng ngùng | Lúng túng, e thẹn; không nhất thiết có ai chê | Ngượng ngùng khi lần đầu lên sân khấu |
| Tủi thân | Buồn vì thấy mình thiệt thòi, ít khi có chuyện bị chê cười | Tủi thân vì sinh nhật không ai nhớ |
| Hãnh diện, nở mày nở mặt | Tự hào vì được người khác coi trọng | Trái nghĩa với bẽ bàng |
Bẽ bàng gần với tủi thân ở nửa “tủi”, gần với hổ thẹn ở nửa “thẹn”. Muốn tách rõ hai nửa ấy, đọc thêm bài những lúc dễ tủi thân và bài chữ hổ thẹn trong tiếng Việt.
Đặt bẽ bàng vào câu hôm nay
- Chuẩn bị cả tháng cho buổi ra mắt mà chỉ có ba người đến, anh thấy bẽ bàng vô cùng.
- Đội bóng từng được kì vọng vô địch nay rời giải đấu trong cảnh bẽ bàng.
- Cô gửi lời mời trước cả nhóm rồi bị từ chối thẳng, một tình huống thật bẽ bàng.
Một lỗi hay gặp là dùng bẽ bàng cho chuyện quá nhỏ, như “quên mang ô nên bẽ bàng”. Chữ này nặng, dành cho lúc lòng tự trọng thật sự bị chạm vào.
Bẽ bàng ở ngoài trang Kiều
Cảm thấy bẽ bàng là cảm giác gì?
Là cảm giác vừa xấu hổ vừa tủi, khi mình bị người khác chê cười hoặc coi thường, nhất là sau một kì vọng không thành. Cảm giác này thường đọng lại lâu hơn sự ngượng ngùng thoáng qua.
Bẽ bàng là từ láy hay từ ghép?
Bẽ bàng là từ láy, hai tiếng lặp lại phụ âm đầu b. Tiếng “bẽ” có nghĩa riêng (như trong bẽ mặt), tiếng “bàng” đi kèm để tạo âm hưởng và làm nghĩa đậm hơn.
Duyên phận bẽ bàng nghĩa là gì?
Là chuyện tình duyên lỡ dở, trắc trở đến mức người trong cuộc thấy tủi hổ, như bị người đời cười. Cách nói này hay gặp trong văn chương và trong lời bình về số phận người phụ nữ xưa.
Bẽ bàng tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là humiliated hoặc mortified; muốn giữ cả vị tủi thì thêm and hurt, vì tiếng Anh khó có một từ gói đủ hai nửa.