Bài 96: inh, ich thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 8–9. Con học vần inh và vần ich qua hai từ kính mắt, lịch bàn. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần inh, ich, tập đọc bài Lịch bàn (kèm nói tiếp câu) và tập viết.

Bài 96: inh, ich học những gì?
- Biết vần inh gồm i và nh, vần ich gồm i và ch; đánh vần: i – nhờ – inh, i – chờ – ich.
- Đọc trơn kính mắt, lịch bàn và tìm đúng tiếng có vần inh, ich.
- Đọc bài Lịch bàn, nói tiếp để hoàn thành câu.
- Tập viết inh, kính mắt, ich, lịch bàn.
Làm quen, tìm tiếng có vần inh, ich (trang 8)
Câu 1 (trang 8): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Cặp kính có gọng mảnh: kính mắt. Đánh vần: ca – inh – kinh – sắc – kính; mờ – ăt – măt – sắc – mắt.
- Quyển lịch dựng đứng trên bàn, có các ô ngày tháng: lịch bàn. Đánh vần: lờ – ich – lich – nặng – lịch; bờ – an – ban – huyền – bàn.
Tiếng kính viết bằng chữ k vì đứng trước i (luật c – k).
Câu 2 (trang 8): Tiếng nào có vần inh? Tiếng nào có vần ich?
Sáu hình: (1) ấm tích (ấm sứ trắng vẽ hoa xanh, có quai xách); (2) chim chích (chú chim nhỏ lông vàng xanh đậu trên cành); (3) bàn tính (khung gỗ có nhiều hạt tròn xâu vào que); (4) phích nước (phích màu đỏ); (5) vịnh Hạ Long (thuyền buồm giữa biển, xung quanh là núi đá); (6) diễn kịch (hai bạn mặc trang phục, đang diễn).
Trả lời:
| Tiếng có vần inh | tính, vịnh |
| Tiếng có vần ich | tích, chích, phích, kịch |
Ấm tích là ấm to để pha và đựng nước chè. Bàn tính là đồ dùng có các hạt gảy qua lại để làm tính. Vịnh là phần biển ăn sâu vào đất liền; vịnh Hạ Long ở tỉnh Quảng Ninh, có rất nhiều đảo đá đẹp. Chữ H và L trong Hạ Long viết hoa vì là tên riêng.
Tập đọc và tập viết (trang 9)
Câu 3 (trang 9): Tập đọc
Bài đọc: Lịch bàn. Sau bài đọc có câu hỏi Nói tiếp để hoàn thành câu: a) Bìa lịch in hình… – b) Cuốn lịch nhắc Bích…
Trả lời: Bài Lịch bàn kể về cuốn lịch đặt trên bàn học của bạn Bích. Cuốn lịch rất đẹp, ngoài bìa có cảnh một vịnh biển nổi tiếng. Lịch vừa cho Bích biết hôm nay là ngày nào, tháng nào, vừa làm cho góc học tập thêm xinh. Nhìn lịch, Bích nhớ phải chăm học và dùng thời gian cho có ích. Tranh vẽ Bích mặc áo vàng, đứng cạnh bàn học; trên bàn có đèn học màu xanh, cuốn lịch bàn, sách vở và hộp bút.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần mới: lịch (lờ – ich – lich – nặng – lịch), Bích (bờ – ich – bich – sắc – Bích), vịnh (vờ – inh – vinh – nặng – vịnh).
- trang trí: bày biện cho đẹp. lãng phí: để mất đi một cách vô ích. thì giờ: thời gian.
- Câu có cặp từ vừa… vừa… nêu hai ích lợi của cuốn lịch, con đọc liền mạch, ngắt hơi nhẹ trước chữ vừa thứ hai.
Nói tiếp để hoàn thành câu:
| a) Bìa lịch in hình… | vịnh Hạ Long. |
| b) Cuốn lịch nhắc Bích… | chăm chỉ học hành, không để thì giờ lãng phí. |
Lưu ý câu b: việc cho biết năm tháng là điều cuốn lịch giúp Bích, còn điều cuốn lịch nhắc Bích là chăm học, không bỏ phí thời gian. Con nhìn lại câu cuối bài đọc để nói cho đúng.
Câu 4 (trang 9): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: inh, kính mắt, ich, lịch bàn.
- Vần inh: i nối n, nối h; nhớ dấu chấm trên i.
- kính mắt: chữ k cao 5 li; dấu sắc đặt trên i (bỏ dấu chấm của i); mắt có dấu sắc trên ă.
- Vần ich: i nối c, nối h.
- lịch bàn: chữ l cao 5 li; dấu nặng đặt dưới i; chữ b cao 5 li.
Cuối trang 8 in sáu vần để con đọc lại: anh, ach, ênh, êch, inh, ich.
Ghi nhớ sau Bài 96
Tiếng có vần inh: kính, tính, vịnh. Tiếng có vần ich: lịch, tích, chích, phích, kịch, Bích. Ba cặp vần anh – ach, ênh – êch, inh – ich đều có âm cuối nh hoặc ch. Vần in, it đã học ở Bài 64: in, it; con đọc so sánh: tin – tinh, ít – ích.