Bài 85: ông, ôc thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 152–153. Con học vần ông và vần ôc qua hai từ dòng sông, gốc đa. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ông, ôc, tập đọc truyện Quạ và công (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 85: ông, ôc học những gì?
- Biết vần ông gồm ô và ng, vần ôc gồm ô và c; đánh vần: ô – ngờ – ông, ô – cờ – ôc.
- Đọc trơn dòng sông, gốc đa và tìm đúng tiếng có vần ông, ôc.
- Đọc truyện Quạ và công, ghép đúng các vế câu.
- Tập viết ông, dòng sông, ôc, gốc đa.
Làm quen, tìm tiếng có vần ông, ôc (trang 152)
Câu 1 (trang 152): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Con sông rộng, hai bên bờ là rặng dừa, có thuyền đang chạy: dòng sông. Đánh vần: dờ – ong – dong – huyền – dòng; sờ – ông – sông.
- Cây đa to, nhiều rễ phụ buông xuống: gốc đa. Đánh vần: gờ – ôc – gôc – sắc – gốc; đờ – a – đa.
Tiếng dòng có vần ong (đã học ở Bài 84), tiếng sông có vần ông; con nghe kĩ để phân biệt.
Câu 2 (trang 152): Tiếng nào có vần ông? Tiếng nào có vần ôc?
Sáu hình: (1) thông (cây thông lá kim); (2) cốc (chiếc cốc thủy tinh có quai); (3) đồng lúa; (4) thợ mộc (hai chú bào gỗ, đục gỗ); (5) ốc; (6) ngỗng.
Trả lời:
| Tiếng có vần ông | thông, đồng, ngỗng |
| Tiếng có vần ôc | cốc, mộc, ốc |
Thợ mộc là người làm đồ bằng gỗ như bàn, ghế, tủ. Tiếng ốc không có âm đầu: ôc – sắc – ốc. Tiếng ngỗng mang dấu ngã đặt trên chữ ô.
Tập đọc và tập viết (trang 153)
Câu 3 (trang 153): Tập đọc
Bài đọc: Quạ và công, truyện dân gian Việt Nam (An Khuê kể). Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Bộ lông của công đẹp – b) Bộ lông của quạ đen; 1) là do quạ dốc hết lọ bột đen lên thân. – 2) là nhờ quạ trang điểm cho.
Trả lời: Truyện Quạ và công giải thích vì sao lông quạ lại đen. Ngày xưa, cả quạ và công đều có bộ lông trắng tinh. Quạ rủ công cùng tô màu cho đẹp. Quạ vẽ rất tỉ mỉ cho công, vẽ xong khen công đẹp và đòi đến lượt mình. Đúng lúc ấy, nghe tiếng lợn kêu bên làng có đám cỗ, quạ nóng ruột muốn đi ăn, liền đổ cả lọ màu đen lên người cho nhanh. Vì thế mà quạ đen nhẻm từ đó. Ba tranh vẽ: quạ đang tô màu cho công; công tô cho quạ thì có tiếng lợn kêu; quạ đen sì đứng bên các lọ màu.
Cách đọc:
- Đánh vần: cờ – ông – công; dờ – ôc – dôc – sắc – dốc; bờ – ôt – bôt – nặng – bột; rờ – uôt – ruôt – nặng – ruột; cờ – ô – cô – ngã – cỗ.
- trắng muốt: trắng tinh, mịn. trang điểm: tô vẽ cho đẹp. có cỗ: có bữa ăn lớn, đông người. sốt ruột: nóng lòng, muốn làm thật nhanh.
Ghép đúng:
| a) Bộ lông của công đẹp | 2) là nhờ quạ trang điểm cho. |
| b) Bộ lông của quạ đen | 1) là do quạ dốc hết lọ bột đen lên thân. |
Bài học: làm việc gì cũng phải kiên nhẫn đến cùng, đừng vội vàng, ham ăn ham chơi mà làm ẩu như quạ. Học xong vần ông, ôc, con nghe kể truyện dân gian Nga trong bài Cô bé và con gấu Tiếng Việt 1 Cánh diều.
Câu 4 (trang 153): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ông, dòng sông, ôc, gốc đa.
- Vần ông: ô nối n, nối g.
- dòng sông: chữ d cao 4 li; dấu huyền của dòng đặt trên o; sông có dấu mũ trên ô.
- Vần ôc: ô nối c.
- gốc đa: dấu sắc đặt trên dấu mũ của ô; chữ đ có nét gạch ngang.
Cuối trang 152 in dãy vần ôn lại: eng, ec, iêng, yêng, iêc, ong, oc, ông, ôc.
Ghi nhớ sau Bài 85
Tiếng có vần ông: sông, thông, đồng, ngỗng, công. Tiếng có vần ôc: gốc, cốc, mộc, ốc, dốc. Vần ông, ôc khác vần ong, oc ở dấu mũ trên chữ o. Vần ôn, ôt cũng bắt đầu bằng ô đã học ở Bài 70. Muốn ôn vần ôm, ôp, con xem Bài 48: ôm, ôp.