Bài 48: ôm, ôp thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 86–87. Con học vần ôm và vần ôp qua hai từ tôm, hộp sữa. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ôm, ôp, tập đọc bài vè Chậm… như thỏ (kèm nói lại cho đúng thực tế) và tập viết.

Bài 48: ôm, ôp học những gì?
- Biết vần ôm gồm ô và m, vần ôp gồm ô và p; đánh vần: ô – mờ – ôm, ô – pờ – ôp.
- Đọc trơn tôm, hộp sữa và các tiếng có vần ôm, ôp.
- Đọc bài vè nói ngược Chậm… như thỏ, sửa lại các câu cho đúng thực tế.
- Tập viết ôm, tôm, ôp, hộp sữa.
Làm quen, tìm tiếng có vần ôm, ôp (trang 86)
Câu 1 (trang 86): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Con tôm màu xanh vàng, râu dài. Con đánh vần: tờ – ôm – tôm.
- Hộp sữa giấy có cắm ống hút, vỏ hộp in hình bò sữa. Đánh vần: hờ – ôp – hôp – nặng – hộp; sờ – ưa – sưa – ngã – sữa → hộp sữa.
Con so sánh: om – ôm, op – ôp chỉ khác nhau ở dấu mũ trên chữ o.
Câu 2 (trang 86): Tiếng nào có vần ôm? Tiếng nào có vần ôp?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) lốp xe, (2) cốm, (3) đốm lửa, (4) chôm chôm, (5) tốp ca, (6) đồ gốm.
Trả lời:
| Tiếng có vần ôm | cốm (tranh 2), đốm (tranh 3), chôm chôm (tranh 4), gốm (tranh 6) |
| Tiếng có vần ôp | lốp (tranh 1), tốp (tranh 5) |
Nội dung tranh: (1) chiếc lốp xe máy màu đen; (2) cốm xanh đựng trên lá sen; (3) một ngọn lửa nhỏ sáng lên trong bóng tối; (4) quả chôm chôm vỏ đỏ có lông, bóc ra thấy cùi trắng; (5) bốn bạn gái mặc váy hồng đứng hát tốp ca; (6) nhiều chum, bình bằng gốm xếp cạnh nhau.
Tập đọc và tập viết (trang 87)
Câu 3 (trang 87): Tập đọc
Bài đọc: Chậm… như thỏ, phỏng theo Vè nói ngược. Sau bài đọc có câu hỏi Em hãy nói lại cho đúng thực tế. Mẫu: Chó thì liếm la. Gà thì mổ mổ. Các thẻ cần nói lại: Dữ như… / Nhu mì… – Cò thì… / Bò thì… – Cá thì… / Trẻ nhỏ thì… – Chậm như… / Lẹ như…
Trả lời: Bài Chậm… như thỏ là một bài vè dân gian gồm 10 dòng, mỗi dòng 4 tiếng. Vè nói ngược là cố tình nói trái với sự thật để mọi người bật cười. Ví dụ, ai cũng biết thỏ chạy rất nhanh, nhưng bài vè lại nói “Chậm như cô thỏ”. Quanh bài đọc, sách vẽ: con chó, con gà, quả na, con hổ, con cò, con bò sữa, con cá vàng, em bé đang khóc, chú thỏ và cụ rùa.
Cách đọc:
- Đánh vần: mờ – ô – mô – hỏi – mổ; phờ – ôp – phôp – sắc – phốp; ô – mờ – ôm – sắc – ốm.
- liếm la: liếm láp. nhu mì: hiền lành. phốp pháp: to béo, khỏe mạnh. ốm o: gầy gò. lẹ: nhanh.
- Đọc mỗi dòng ngắt sau tiếng thứ hai, giọng vui, hóm hỉnh.
Nói lại cho đúng thực tế (đổi chỗ những chữ bị nói ngược):
| Thẻ | Nói lại cho đúng | Vì sao |
| Dữ như… / Nhu mì… | Dữ như gã cọp. Nhu mì quả na. | Con hổ mới dữ; quả na thì hiền, chẳng làm hại ai. |
| Cò thì… / Bò thì… | Cò thì ốm o. Bò thì phốp pháp. | Con cò gầy, chân dài khẳng khiu; con bò to béo. |
| Cá thì… / Trẻ nhỏ thì… | Cá thì im. Trẻ nhỏ thì la to. | Cá không kêu được; em bé đói hay buồn ngủ là khóc to. |
| Chậm như… / Lẹ như… | Chậm như cụ rùa. Lẹ như cô thỏ. | Rùa bò rất chậm; thỏ chạy rất nhanh. |
Câu 4 (trang 87): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ôm, tôm, ôp, hộp sữa.
- Vần ôm: viết ô (o có dấu mũ) nối sang m.
- tôm: chữ t cao 3 li, nối sang vần ôm.
- Vần ôp: viết ô nối sang p.
- hộp sữa: hộp (dấu nặng dưới ô), cách một con chữ o, viết sữa (dấu ngã trên ư).
Cuối trang 86 in dãy vần iêm, yêm, iêp, om, op, ôm, ôp.
Ghi nhớ sau Bài 48
Tiếng có vần ôm: tôm, cốm, đốm, chôm, gốm, ốm. Tiếng có vần ôp: hộp, lốp, tốp, phốp. Con chú ý: tiếng mổ chỉ có vần ô, không có m ở cuối nên không phải vần ôm. Vần ôm, ôp cùng nhóm với 12 vần có âm cuối m, p con đã ôn ở Bài 45: Ôn tập.