Bài 84: ong, oc thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 150–151. Con học vần ong và vần oc qua hai từ bóng, sóc. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ong, oc, tập đọc bài thơ Đi học (kèm nói lại câu cho đủ ý) và tập viết.

Bài 84: ong, oc học những gì?
- Biết vần ong gồm o và ng, vần oc gồm o và c; đánh vần: o – ngờ – ong, o – cờ – oc.
- Đọc trơn bóng, sóc và tìm đúng tiếng có vần ong, oc.
- Đọc bài thơ Đi học, nói lại các câu cho đủ ý.
- Tập viết ong, bóng, oc, sóc.
Làm quen, tìm tiếng có vần ong, oc (trang 150)
Câu 1 (trang 150): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Quả bóng đá trắng đen. Đánh vần: bờ – ong – bong – sắc – bóng.
- Con sóc lông nâu, đuôi to xù, đang ôm thức ăn. Đánh vần: sờ – oc – soc – sắc – sóc.
Câu 2 (trang 150): Tiếng nào có vần ong? Tiếng nào có vần oc?
Sáu hình: (1) cóc; (2) chong chóng (chiếc chong chóng nhiều màu); (3) ong; (4) đọc (bạn gái cầm sách đọc); (5) hạt ngọc (con trai hé vỏ, mũi tên chỉ vào hạt ngọc trắng); (6) võng.
Trả lời:
| Tiếng có vần ong | chong, chóng, ong, võng |
| Tiếng có vần oc | cóc, đọc, ngọc |
Từ chong chóng có cả hai tiếng mang vần ong. Tiếng ong không có âm đầu. Tiếng hạt trong hạt ngọc có vần at, không thuộc bài này. Tiếng có vần oc chỉ mang dấu sắc hoặc dấu nặng (cóc, đọc, ngọc).
Tập đọc và tập viết (trang 151)
Câu 3 (trang 151): Tập đọc
Bài đọc: Đi học (thơ), tác giả Hải Lê. Sau bài đọc có câu hỏi Nói lại các câu sau cho đủ ý: a) Sóc, nhím và thỏ học lớp… – b) … đưa cả ba bạn đi học. – c) Ba bạn hứa học tập…
Trả lời: Bài thơ Đi học có 3 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 tiếng. Khổ 1: ba bạn sóc, nhím, thỏ cùng học một lớp, có bác ngựa đến tận nhà đưa đi học. Khổ 2: trên đường đi, tiếng vó ngựa gõ đều, xe lăn bánh nhanh, chim bay lượn quanh và hót vang. Khổ 3: đi học có bao điều mới lạ, ở nhà cha mẹ mong chờ, ba bạn tự hứa sẽ học thật chăm. Tranh vẽ nhím, sóc, thỏ ngồi trên gốc cây, cô chim sơn ca đứng trên cành chỉ vào tấm bảng.
Cách đọc:
- Đánh vần: ngờ – oc – ngoc – nặng – ngọc; hờ – oc – hoc – nặng – học; lờ – oc – loc – sắc – lóc; chờ – oc – choc – sắc – chóc; vờ – ong – vong – huyền – vòng; lờ – ong – long – huyền – lòng.
- lóc cóc: tiếng vó ngựa gõ xuống đường. bon bon: (xe) chạy đều, nhanh. liệng: bay lượn theo vòng. rộn rã: vang lên vui vẻ.
- Đọc ngắt nhịp sau mỗi dòng thơ, nghỉ lâu hơn sau mỗi khổ.
Nói lại các câu cho đủ ý:
| a) | Sóc, nhím và thỏ học lớp cô sơn ca. |
| b) | Bác ngựa đưa cả ba bạn đi học. |
| c) | Ba bạn hứa học tập thật chăm chỉ. |
Bài thơ cho thấy niềm vui khi được đến trường. Con cũng hãy hứa với ba mẹ chăm học như ba bạn nhỏ.
Câu 4 (trang 151): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ong, bóng, oc, sóc.
- Vần ong: o nối n, nối g (g có nét khuyết dưới).
- bóng: chữ b cao 5 li nối ong; dấu sắc đặt trên chữ o.
- Vần oc: o nối c, cả hai chữ cao 2 li.
- sóc: s nối oc; dấu sắc trên chữ o.
Cuối trang 150 in dãy vần ôn lại: eng, ec, iêng, yêng, iêc, ong, oc.
Ghi nhớ sau Bài 84
Tiếng có vần ong: bóng, chong chóng, ong, võng, vòng, lòng. Tiếng có vần oc: sóc, cóc, đọc, ngọc, học, lóc cóc. Vần ong, oc khác vần on, ot đã học ở Bài 67 ở âm cuối. Muốn ôn lại vần om, op cũng bắt đầu bằng chữ o, con xem Bài 47: om, op.